HỆ THỐNG MÁY NÉN KHÍ THỦY ĐIỆN (PHẦN 4) – CÁC QUY ĐỊNH VỀ THÔNG SỐ VÀ XỬ LÝ SỰ CỐ

  1. Các quy định về kiểm tra, ghi thông số, phạm vi cho phép của các  thông số vận hành, các thao tác chuyển đổi phương thức…

–         Phương thức, chế độ vận hành của các máy nén khí đúng theo yêu cầu.

–         Trên tủ điều khiển các khoá, đèn báo chỉ thị đúng trạng thái. Không có tín hiệu cảnh báo.

–         Áp lực, nhiệt độ khí các cấp; mức dầu, áp lực dầu của máy nén trong phạm vi cho phép.

–         Áp lực các bình khí nén ổn định (6,4 – 6,6 MPa đối với hệ thống trung áp và 0,65 đến 0,75 MPa đối với hệ thống khí hạ áp).

–         Độ ồn, rò rỉ dầu, nước và khí của máy nén khí và toàn bộ hệ thống nằm trong phạm vi cho phép.

–         Vị trí các van tay đúng phương thức vận hành.

–         Các dụng cụ chữa cháy, hệ thống báo cháy phải đầy đủ.

–          Hệ thống thông gió, chiếu sáng, thông tin liên lạc, quan sát làm việc tốt.

–         Trạm nén khí và các thiết bị phải sạch sẽ.

Lịch kiểm tra, xả ẩm bẩn và thử van an toàn được quy định như sau:

–          Kiểm tra trong vận hành bình thường một ca một lần

–         Xả ẩm các bình chứa, thanh cái khí nén cao và hạ áp vào ca khuya hàng ngày.

–         Thử van an toàn các bình chứa khí nén vào ca chiều hàng ngày.

  1. Xử lý sự cố:        

Các trường hợp phải ngừng khẩn cấp máy nén khí.

–         Khi phát hiện rõ các hiện tượng đe doạ tính mạng con người.

–         Máy rung mạnh hoặc có tiếng kêu khác thường của động cơ, máy nén khí.

–         Sự phát nhiệt lớn của máy nén và động cơ.

–         Dò khí, dầu qua mặt bích, mối nối.

–         Khi có mùi khét từ  máy nén khí hoặc động cơ.

–         Khi có hoả hoạn trong phòng máy nén khí.

–         Khi bảo vệ làm việc mà máy không ngừng.

–         Máy nén khí làm việc không nâng được áp lực.

–         Dầu bôi trơn không đủ áp lực theo quy định.

Ngừng khẩn cấp máy nén khí cao áp bằng cách ấn nút “EMERGENCY STOP” trên tủ điều khiển; máy nén khí hạ áp bằng cách ấn nút 2S7 trên mặt trước máy.

2.1                            Khi máy nén khí quay ngược chiều.

–         Kiểm tra nguồn cấp 3 pha đến bằng máy đo thứ tự pha, Kiểm tra chiều quy thực tế trên vỏ máy nén khí.

2.2                            Khi quạt gió làm mát máy nén khí bị hỏng hay không làm việc.

–         Kiểm tra áp tô mát cấp nguồn cho quạt gió đã đóng chưa, kiểm tra công tắc tơ cấp nguồn, kiểm tra mạch điều khiển.

2.3                            Mất nước làm mát

–         Kiểm tra áp lực nguồn nước cấp đầu vào từ hai hệ thống nước kỹ thuật và cứu hoả. Kiểm tra van điện từ cấp nước có được cấp nguồn, cháy van điện từ. Kiểm tra mạch điều khiển tự động cấp điện cho van điẹn từ.

2.4            Van an toàn bảo vệ khi áp lực nước làm mát lớn tác động.

–         Áp lực nước làm mát quá lớn, van áp toàn làm việc lâu ngày bị mài mòn cơ khí phải thay thé mới.

2.5            Mức dầu bôi trơn thấp dưới vạch chuẩn.

–         Máy làm việc lâu ngày định ký kiểm tra thay tấê dầu mới, máy nén bị rò rỉ dầu tại các mặt bích đáy máy,

2.6            Van an toàn tác động xả khí

–   Máy nén khí bị hư hỏng một cấp nén hay bị tắc đường ống cấp khí truyền giữa các cấp của máy nén khí.

 

NGUYỄN VĂN TRÁNG

Công Ty TNHH Thương Mại Tri Giang

Địa chỉ: Số 29, Ngõ 814, Tổ 15B, Phường Láng Thượng, Quận Đống Đa, TP Hà Nội, Việt Nam.

Mã số thuế: 0102187050

Điện thoại: 0982783456

Email: trangtrigiang@gmail.com

ĐỊA CHỈ CỬA HÀNG: Số 455, Đường Nguyễn Đức Thuận ( Đường quốc lộ 5), Trâu Quỳ, Gia Lâm, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam.

Advertisements

Trả lời

Please log in using one of these methods to post your comment:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s