CẤU TẠO MÁY NÉN KHÍ CAO ÁP

Máy nén khí cao áp là máy nén khí có áp lực trên 20 bar ( 20kgf/cm2) và hiện nay có những máy nén khí cao áp có thể tạo được áp lực lên đến 400 bar. Hôm nay tôi xin giới thiệu cấu tạo và nguyên lý hoạt động của một dòng máy nén khí cao áp với áp lực sinh ra 75 bar.

may nen khi cao ap

Đọc thêm >> BẢO DƯỠNG MÁY NÉN KHÍ CAO ÁP

A. Hệ thống nén khí cao áp

1. Thông số máy nén khí cao áp

  1. Công suất hút của máy nén khí:               5     m3/phút
  2. Hiệu suất máy nén:                                             96     %
  3. Áp lực khí nén:                                                 7,0     MPa
  4. Áp lực khí đầu vào 1     bar
  5. Tốc độ quay: 1350     Vòng/phút
  6. Số xylanh: 5     xy lanh
  7. Số tầng nén: 4     cấp

Tầng nén Số xi-lanh Đường kính xi lanh Áp suất vận hành (sai số 10%)
1 2 185 mm 2 bar
2 1 150 mm 8 bar
3 1 85 mm 32 bar
4 1 48 mm 70 bar
  1. Áp lực dâu bôi trơn 2 ÷ 5     bar
  2. Lượng dầu bôi trơn 10-:-17,5     lít
  3. Mỗi đầu ra tầng nén có lắp đặt một van an toàn, giá trị tác động của van an toàn như sau:
Tầng nén Loại Giá trị đặt Nhiệt độ khí
Tầng 1 S245, G3/4” 4 bar 1120C
Tầng 2 S245, G3/4” 12 bar 1260C
Tầng 3 438, G1/2” 40 bar 1520C
Tầng 4 438, G1/2” 90 bar 880C

 

2. Động cơ máy nén khí cao áp

  1. Công suất: 90     kW
  2. Điện áp:                                               400     V
  3. Dòng điện định mức:                           162     A
  4. Tốc độ định mức động cơ:                   1483     vòng /phút
  5. Tần số định mức:                                   50     Hz
  6. Hệ số công suất định mức: 0,86
  7. Cấp bảo vệ: IP55
  8. Cấp cách điện: F

3. Bình chứa khí nén cao áp

  1. Dung tích của một bình:                         4,0     m3
  2. Áp suất định mức: 7,0     MPa
  3. Áp lực thiết kế:                                       7,7     MPa
  4. Áp lực thử nghiệm:                                 11,55     MPa
  5. Đường kính ngoài:                                 1260     mm
  6. Chiều cao toàn bộ:                                               3800     mm
  7. Khối lượng của mỗi bình:                       3,8     tấn

4. Hệ thống đường ống máy nén khí cao áp

  1. Áp lực khí nén thiết kế:                                     70     bar
  2. Áp lực khí nén thử nghiệm:                               150     bar
  3. Vật liệu đường ống:                                       Thép không rỉ

5. Hệ thống van khí nén cao áp

  1. Áp lực khí nén thiết kế:                                     70     bar
  2. Áp lực khí nén thử nghiệm:                               150     bar
  3. Vật liệu chế tạo vỏ van:                         Thép đúc
  4. Vật liệu chế tạo thân van:                     Thép

6. Bộ làm mát khí nén cao áp

  1. Lưu lượng gió:                               300     m3/h

B. Cấu tạo của hệ thống nén khí cao áp

  • Máy nén khí cao áp
  1. Cấu tạo: Máy nén khí cao áp có 4 cấp nén khí bao gồm các bộ phận chính sau:

+) Bộ hút lọc khí có chức năng làm sạch và lọc khí ẩm.

 

+) Cơ cấu truyền động nén khí: Cơ cấu truyền động được bảo vệ bởi vỏ các te, bao gồm hệ thống trục khuỷu đơn và 5 piston nén khí. Trên các te có lỗ để lắp đường ống cung cấp dầu vào máy nén khí. Hệ thống xy lanh 5 piston lắp đặt trong vỏ các te, kiểu hình rẻ quạt.

+) Piston xilanh

+) Van an toàn được lắp cho từng cấp áp lực của máy nén khí.

Cấu tạo và nguyên lý làm việc của van an toàn.

Van an toàn là một thiết bị thủy lực dùng để điều chỉnh áp suất trong mạch thủy lực. Van an toàn thuộc nhóm thiết bị điều chỉnh áp suất đầu vào khí nén. Nhiệm vụ chính của van an toàn là bảo vệ mạch thủy lực khỏi sự tăng áp vượt giá trị định mức. Trong quá trình làm việc van an toàn luôn ở trạng thái đóng, khi áp suất khí nén đầu vào của van vượt giá trị định mức van an toàn mở ra cho phép một phần chất lỏng chảy qua van về thùng chứa.

Nhiệm vụ của van an toàn là đảm bảo sự an toàn cho máy nén khí hay một cụm thiết bị nào đó bằng cách giữ cho áp suất của máy nén khí hay cụm thiết bị đó luôn luôn trong giới hạn an toàn cho phép.

Van an toàn là loại van thường xuyên đóng nó chỉ làm việc (tự động) và bắt buộc phải làm việc ở một áp suất tối thiểu nào đấy (áp suất cài đặt). Điều đó có nghĩa là khi áp trong hệ thống đạt đến giá trị cài đặt của van an toàn thì van an toàn sẽ tự động mở để làm giảm áp suất trong hệ thống.

Lưu ý: Van an toàn là loại van bắt buộc phải được kiểm định kỳ bởi những tổ chức có chức năng theo đúng qui định của nhà nước.

+)Bộ làm lạnh và tách nước: Không khí nóng bị nén sau mỗi cấp của máy nén khí sẽ được dẫn theo các đường ống và được làm mát bằng không khí cưỡng bức bởi quạt gió. Nước ngưng tụ là do bị làm lạnh dưới điểm ngưng, nước được thu gom về các bình phân ly và được xả ra ngoài qua các van điện từ khi khởi động và ngừng máy.

+)Các phần phụ bên dưới các te bao gồm thùng dầu để tiếp dầu cho bánh răng dẫn động và bôi trơn xy lanh trong quá trình làm việc. Đường ống dẫn dầu lắp đặt dọc trên các te. Ngoài ra còn có các đồng hồ đo áp lực, nhiệt độ được lắp bên hông máy.

Các đồng hồ đo lường và giám sát hệ thống máy nén khí

Trên thân máy nén khí cao áp bố trí các thiết bị giám sát nhiệt độ khí nén sau mỗi cấp “temp st1-:-4” tương ứng với 04 cấp khí nén, 01 đồng hồ hiển thị áp lực dầu bôi trơn của máy nén khí “oil press”, 04 đồng hồ hiển thị áp lực khí nén sau mỗi cấp nén “press st1-:-4” tương ứng với 04 cấp nén khí.

Phía dưới đáy mỗi bình phân ly có thiết kế bố trí 01 van điện từ, van này vừa để xả nước tách ra từ khí vừa để xả tải tránh quá tải cho động cơ khi khởi động và khi dừng máy nén khí.

Khi có tín hiệu khởi động các van điện từ mở ra từ 3-:-5 giây lúc này áp lực tại các cấp khí nén bằng áp lực khí quyển nên động cơ khởi động ở trạng thái không tải. Sau 3-:-5 giây các van điện từ được đóng lại và máy nén khí tăng dần áp lực nén khí vào bình chứa.

Khi có tín hiệu dừng máy nén khí các van điện từ cũng tự động mở ra với mục đích làm giảm lực cản tác dụng lên động cơ, động cơ sẽ giảm tốc độ từ từ, động cơ và máy nén khí sẽ không bị rung và giật. Xả lượng nước tách ra từ khí chứa trong các bình phân ly. Sau khi động cơ dừng thì các van xả tại này sẽ được tự động đóng lại.

Bình nén khí cao áp được hàn bằng thép tấm có chiều dầy 36mm, chiều cao của bình là 3,211m. Bình khí được hàn nối với 03 chân đế, các chân đế được bắt chặt xuống nền bê tông. Phía trên có bố trí các tai cheo để móc cẩu và 01 mặt bích để lắp đặt van an toàn. Trên thân bình có 02 mặt bích để đấu nối với các đường ống cấp khí vào và cấp khí đến các thiết bị, 01 cửa (mở vào trong) để kiểm tra và vệ sinh bình, 01 bích nối có ren để lắp đồng hồ hiện thị áp lực. Dưới đáy bình có lắp đặt 01 đường ống có bích nối để xả nước đọng định kỳ và xả khí trong bình. Trên bình có lắp bộ đồng hồ hiển thị áp lực, và một van an toàn bảo vệ khi khí nén quá áp.

  • Sơ đồ, nguyên lý làm việc của máy nén khí cao áp

Khi động cơ máy nén khí quay truyền chuyển động tới cơ cấu truyền động qua dây cua roa, biến truyển động quay thành truyển động tịnh tiến. Xét tại xilanh cấp 1 của máy nén khí khi piston di truyển từ trên xuống dưới thi van đầu hút mở ra và van đùa hút đóng lại, không khí được cung cấp bởi hệ thống thông gió qua bộ lọc khí đầu vào. Khí sạch sau đó đi vào buồng nén của xilanh cấp 1, khi piston di truyển từ dưới nên trên thì van đầu hút đóng lại và van đầu đẩy mở ra. Tại đây khí được nén đến 0,2 Mpa và được dẫn qua bộ làm mát. Khí làm lạnh dẫn qua bộ hút ẩm và tiếp tục vào buồng nén của xilanh cấp 2 tai xi lanh cấp 2 quá trình diễn ra như ở cấp 1. Tại đây khí được nén đến 0,8 MPa và được dẫn qua bộ làm mát, sau đó khí đi vào buồng nén cấp 3 tiếp tục nén đến 3,5MPa. Khí đi ra khỏi buồng nén cấp 3 khí được làm mát, ngưng tụ và đi vào xilanh cấp 4, tại đây khí được nén đến 7,5MPa, làm mát và hút ẩm. Sau đó khí qua van một chiều đi vào các bình chứa khí nén.

Cong Ty TNHH TM Tri Gian hien dang phan phoi dong may nen khi truc vit piston mini Compkorea ( Han Quoc ), may nen khi Hitachi ( Nhat ban ), Pegasus ( Viet nam ) va may nen khi tao khi Nito cua Lode-Star ( Dai Loan). Voi gan 10 nam trong linh vuc khi nen, chung toi chuyen ban phu tung may nen khi, bao duong sua chua cac loai may nen khi truc vit piston Hitachi, Kobelco, Mitsuiseiki, Denyo, Toshiba, Atlas copco, Airman, Ingersoll rand, Boge, SCR, Compair, Fusheng, Tu-seiki, Hữu Toàn, Gardner Denver, Hanshin, Kaiser, Samsung, Compkorea, Buma, Puma, Sullair, Hanbell, Kyungwon gia re tai Ha Noi, Hai Phong, Da Nang, Ho Chi Minh. Mua ban cho thue may nen khi cu, may say khi

Xin vui lòng liên hệ với chúng tôi được được tư vấn thêm

NGUYỄN VĂN TRÁNG

Công Ty TNHH Thương Mại Tri Giang

Địa chỉ: Số 29, Ngõ 814, Tổ 15B, Phường Láng Thượng, Quận Đống Đa, TP Hà Nội, Việt Nam.

Mã số thuế: 0102187050

Điện thoại: 0982783456

Email: trangtrigiang@gmail.com

ĐỊA CHỈ CỬA HÀNG: Số 455, Đường Nguyễn Đức Thuận ( Đường quốc lộ 5), Trâu Quỳ, Gia Lâm, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam.

Advertisements

Trả lời

Please log in using one of these methods to post your comment:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s