HƯỚNG DẪN BẢO DƯỠNG MÁY NÉN KHÍ TRỤC VÍT SWAN

Công việc bảo dưỡng bảo trì định kỳ máy nén khí trục vít theo hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng và hàng năm là công việc rất quan trong nhằm đảm bảo máy nén khí luôn được hoạt động trong điều kiện tốt nhất giúp máy nén khí hoạt động ổn định đạt hiệu suất cao, tiết kiệm điện và giúp máy có tuổi thọ cao nhất.

bao duong may nen khi swan

1. Bảo dưỡng máy nén khí hàng ngày

Để đảm bảo máy nén khí trục vít vận hành có hiệu quả, người sử dụng phải kiểm tra và bảo dưỡng thường xuyên theo định kỳ, và có những điều chỉnh phù hợp.

Điều kiện bảo dưỡng đó là máy nén khí cần phải căn cứ vào bảng bảo dưỡng định kỳ, bảo dưỡng và điều chỉnh cẩn thận chính xác. Máy nén khí được lắp đặt hệ thống lọc tính năng cao, trong điều kiện môi trường nhiều bụi thải, nhiệt độ cao, thời tiết ẩm thấp, xét tình hình cụ thể để rút ngắn khoảng cách thời gian bảo dưỡng, để kéo dài tuổi thọ cho thiết bị.

(1). Vệ sinh máy nén khí

  • Duy trì thường xuyên làm vệ sinh máy nén khí, không để các vật lắng cặn và nước đọng lại trong máy nén khí để đảm bảo tuổi thọ của dầu máy nén khí, giúp cho máy nén khí trục vít phát huy hiệu năng lớn nhất.
  • Chú ý khi kiểm tra định kỳ có hay không bất cứ tổn hại hoặc hao mòn và lỏng tuột các đầu nối, thấy bất cứ vết dầu nào đều phải lập tức lau sạch.

(2). Ghi chép áp lực và nhiệt độ

  • Mỗi ngày đều phải ghi lại nhiệt độ môi trường, áp lực hoạt động, nhiệt độ hoạt động,dòng điện phụ tải, điện áp lên bảng theo dõi bảo dưỡng, trong điều kiện máy nén khí vận hành trong vòng 30 phút,ổn định đủ mức phụ tải quy định(mới ghi chép nội dung vào phiếu bảo dưỡng).

(3). Ghi chép bảo dưỡng

  • Ghi chép cẩn thận tình trạng bảo dưỡng và thay linh kiện phụ tùng máy nén khí, bảng ghi chép này sau này được dùng để tham khảo nếu cần.

(4). Đầu nối dòng điện

  • Thường xuyên kiểm tra đầu nối dây điện trong máy nén xem có bị đứt hay lỏng không, trước khi vận hành yêu cầu vệ sinh sạch sẽ và nối chặt đầu nối, nếu cần phải thay dây điện bị hỏng hoặc sửa lại.

(5). Rò rỉ

  • Trước khi bảo dưỡng thường xuyên kiểm tra xem có bị rò rỉ hoặc đầu nối bị lỏng hay không, nếu bị lỏng hay bị rò rỉ phải lập tức thay và sửa chữa.

2. Thay dầu máy nén khí và chú ý khi sử dụng

(1). Để máy nén khí kiểu trục vít tốt cần có sự theo dõi dầu bôi trơn phù hợp.

(2). Sử dụng dầu chuyên dùng cho máy nén khí, đặc tính phải phù hợp với tiêu chuẩn.

(3). Không được dùng dầu hỗn tạp, bởi vì sẽ làm cho đầu máy nén khí dễ bị hỏng.

(4). Tránh dùng những loại dầu bôi trơn chất lượng và thương hiệu không rõ ràng, loại dầu không tốt dễ làm hỏng, kết keo ảnh hưởng tới tính năng của dầu bôi trơn.

(5). Khi thay dầu tất cả dầu trong bồn tách dầu khí, bộ làm lạnh dầu, bộ lọc dầu, đường ống, thân máy cần được xả hết.

(6). Trước khi thay dầu máy nén khí, phải vận hành máy 5 phút, sau đó tắt máy, để nhiệt độ dầu tăng cao để tiện rút các tạp chất tồn đọng bên trong máy.

(7). Khi thay dầu, tháo chốt xả dầu của van xả dầu bộ làm lạnh & chốt xả đáy bồn tách khí dầu, tiếp theo lắp ráp ống nhựa xả dầu và chọn thiết bị có dung tích tương đương để đựng dầu, mở van xả dầu bắt đầu xả dầu, sau khi xả dầu xong đóng van xả dầu, tháo ống xả dầu ra và khóa chốt van xả dầu. (giống như hình 4 và hình 5)

(8). Khi vận hành đảm bảo vị trí của dầu ở giữa đường vạch đỏ.

(9). Khi dầu máy bị biến chất, nếu vẫn tiếp tục vận hành dầu kém chất lượng sẽ kết keo, chưng khô và đọng thành chất dễ cháy trong bồn tách dầu khí, gây cháy nổ.

(10). Thời gian lần đầu thay dầu máy nén khí là 500 giờ, lần tiếp theo là 1000 giờ, sau đó cứ 2000 giờ thay một lần.

Chú ý: Khi vận hành trong điều kiện nhiệt độ cao không bình thường hoặc dầu kém chất lượng, sẽ làm cho máy nén khí bị phát cháy, vì vậy cần phải đảm bảo quản lý theo dõi dầu bôi trơn và chức năng hoạt động của công tắc nhiệt độ, để vận hành an toàn.

Lúc xả dầu áp lực thấp dưới 4 kg/cm2.G, nhiệt độ dầu thấp dưới 60 độ C , tránh gây tổn thương cho nhân viên.

Khi sử dụng trong điều kiện môi trường bụi thải, nhiệt độ cao, hóa chất dạng khí có tính ăn mòn, thời gian khoảng cách thay dầu cần được rút ngắn.

3. Hướng dẫn sử dụng bảo trì bảo dưỡng mô tơ máy nén khí

(1). Mô tơ sử dụng dầu mỡ bôi trơn, nếu trong khoảng thời gian dài (khoảng trên 6 tháng) không sử dụng, cần phải thêm dầu mỡ, và thải hết dầu cũ để đảm bảo thời gian dầu bôi trơn bình thường.

(2). Nếu châm thêm dầu mỡ cần thêm trong lúc máy vận hành, trước khi châm thêm dầu mỡ cần lau sạch miệng dầu mỡ.

(3). Châm thêm dầu mỡ theo đúng hướng dẫn về thời gian chỉ định và lượng dầu mỡ châm thêm không được quá mức quy định.

(4). Kiến nghị dùng sản phẩm SHELL Alvania GreaseR3 (mỡ bò)

Chú ý không được trộn dùng với dầu loại khác

(5). Nhiệt độ của Bạc đạn tăng và hoạt động bình thường, nhiệt độ vẫn tiếp tục tăng, đo nhiệt độ bên ngoài của bạc đạn, mức giới hạn ở phía trên là 950C, nếu vượt quá mức giới hạn, mô tơ lập tức dừng chuyển động phụ tải.

(6). Do hình dạng ổ trục, nhiệt độ, điều kiện sử dụng, môi trường xung quanh không thống nhất làm cho thời gian châm thêm dầu mỡ cũng thay đổi, trong môi trường hoạt động không thuận lợi, thời gian châm thêm dầu mỡ sẽ được rút ngắn.

(7). Máy nén khí sử dụng trong điều kiện môi trường có nhiều bụi thải, cần phải vệ sinh mô tơ theo định kỳ, để loại bỏ bụi bẩn trên cánh quạt hoặc trên tấm tản nhiệt.

(8). Định kỳ sử dụng máy đo megom 500V, kiểm tra điện trở cách điện giữa cuộn dây và đất, xác nhận ít nhất đạt 1MΩ , đồng thời đảm bảo vận hành liên tục.

4. Điều chỉnh áp lực máy nén khí trục vít SWAN

Xin dựa vào trị số xác định áp lực theo quy định điều khiển, không tự ý biến đổi thao tác khi áp lực tương đối cao, dễ dàng dẫn tới tình trạng mô tơ quá phụ tải, nhiệt độ khí thải tăng cao, trong trường hợp nghiêm trọng có thể làm hư hỏng máy móc, như vậy không đảm bảo, khi hoạt động sẽ có hỏng hóc.

Công tắc áp lực được cài đặt chính xác, dựa theo cài đặt áp lực dưới đây:

Sau khi sử dụng được một thời gian, cần phải điều chỉnh lại công tắc áp lực, cần thực hiện theo phương pháp dưới đây

  • Trị số xác định áp lực:
Áp lực phụ tải(PL) kg/cm2G 7.5 9
Áp lực không tải(Pu) kg/cm2G 8.5 10
Áp lực vận hành dừng nữa chừng kg/cm2G 10 11.5

5. Điều chỉnh dây curoa hình V trong máy nén:

Phương pháp đo thử độ căng dây curoa

KIỂU MÁY W kg độ căng phụ tải δmm độ cong
TS-22-S 5.0 13
TS-37-S 6.0 14

Dùng đồng hồ đo độ căng hiển thị độ căng W, kéo đo từng sôi dây curoa thích ứng với giá trị cài đặt(như hình I)

Độ căng dây curoa lớn nhỏ ảnh hưởng đến tuổi thọ sử dụng dây curoa và bạc đạn(ổ bi), khi dây curoa quá lỏng , sức kéo bộ truyền động bị trượt giảm hiệu suất, khi dây curoa nóng dẫn đến dây curoa làm việc quá mức, làm rút ngắn tuổi thọ sử dụng của dây curoa, khi dây curoa quá căng thì bạc đạn và trục truyền động bị vận hành quá tải, dẫn đến bạc đạn nóng và nhanh chóng hư hại, trục truyền động cũng bị ăn mòn. Sau khi điều chỉnh dây curoa xong vận hành vài ngày sau, để dây curoa và puli vận hành khớp nhau, tiếp tục dùng phương pháp như trên để điều chỉnh độ căng dây curoa của máy nén khí trục vít.

 

(2)Nội dung chủ yếu thay đổi và hiệu chỉnh dây curoa hình chữ V

  1. Trước tiên tắt điện nguồn
  2. Mở nắp bên trái của thùng máy nén khí
  3. Tháo lưới bảo vệ dây curoa
  4. Dùng thước kẹp(zem)đo puli motor & puli đầu máy(giống như hình số 03) hai dây năm trên trục thẳng(kẻ hở dưới 1.0mm)
  5. Sau khi lắp đặt xong dây curoa, tận dụng bộ điều chỉnh độ căng dây curoa tự động(như hình số 02), điều chỉnh ốc vít, dựa vào phương pháp thử độ căng dây phía trên để điều chỉnh độ căng dây curoa.
  6. lắp lưới bảo vệ dây curoa và nắp bên trái của thùng máy nén khí
  7. Khi thay dây curoa, phải thay toàn bộ , không được chỉ thay 01 dây, đề phòng sức căng không cân xứng.
  8. Trước khi xuất xưởng đã xác định độ căng dây curoa, không cần phải điều chỉnh lại, khi thay dây curoa mới dựa vào chỉ số độ căng đã quy định
  • Chú ý: Khi máy nén khí vận hành, Dây curoa hình chữ V bị lỏng tuộc, lượng khí ra cũng giảm đi, tuổi thọ sử dụng dây curoa rút ngắn, nếu trong lúc vận hành dây curoa hình chữ V bị rách nứt và đứt, thì dầu sẽ phun ta từ miệng khí vào, cho nên phải chú ý thường xuyên kiểm tra và điều chỉnh dây curoa.

6. Lưới chắn bụi khí vào máy nén khí

Trên nắp thùng máy nén khí có gắn lưới chặn bụi, có tác dụng như bộ lọc phía trước bộ lọc khí vào, mỗi ngày đều phải kiểm tra, nếu có bụi bẩn, vệ sinh theo cách dưới đây, nếu không sẽ ảnh hưởng đến tính năng máy nén khí trục vít.

  • Tháo lưới chặn bụi.
  • Dùng chất tẩy rửa trung tính vệ sinh sạch sẽ, thổi khô, sau đó lắp lại lưới chắn bụi.

7. Bộ lọc khí vào máy nén khí

Trong quá trình vận hành sai áp lọc khí đạt mức trên 635mmAq, công tắc sai áp hoạt động(kiểu chọn lắp ráp),tham số cảnh báo hỏng hóc bảng điều khiển hiển thị(#2030A), lúc đó phải lập tức thay bộ lọc, để tránh ảnh hưởng tới tính năng máy nén khí trục vít.

Thường xuyên kiểm tra bảo dưỡng, đặc biệt chú ý đệm chống dò rỉ bộ lọc khí , có phải bị lão hóa hay hỏng hóc, phải phòng ngừa khí chưa được lọc vào trong máy nén.

  1. Phương pháp vệ sinh bộ lọc
  • Tháo ốc cố định bộ lọc
  • Tháo bộ lọc, tận dụng khí nén (khoảng 2-3kg/cm2) làm sạch thổi từ trong ra ngoài.※ Nếu lớp giấy lọc bên trong bị hỏng, cần thay bộ lọc mới.
  1. Phương pháp thay bộ lọc
  • Khi thay bộ lọc khí vào, máy nén khí phải ngừng hoạt động
  • Tháo phần nắp mặt ngoài bộ lọc, kế tiếp tháo cẩn thận bộ lọc
  • Thay bộ lọc mới, chú ý lắp đặt đúng, không được có kẽ hở, để tránh các vật khác đi vào trong máy nén khí.
  • Bật lại công tắc áp sai áp bộ lọc khí vào, vận hành bình thường.

8. Bộ làm lạnh dầu/Bộ làm lạnh phía sau trong máy nén khí

Không khí làm lạnh do quạt gió lạnh hút vào, có tác dụng giảm nóng, trên phiến lá giải nhiệt bộ làm lạnh sử dụng trong 1 khoảng thời gian sẽ bám dầu, bụi làm giảm khả năng làm lạnh, nhiệt độ tăng.

Vệ sinh bộ làm lạnh, có thể sử dụng súng phun thổi bụi bám trên bề mặt phiến lá gió, nếu bụi bẩn, dầu không dễ vệ sinh sạch sẽ, có thể sử dụng phương pháp sau đây

(1). Sau khi ngâm nước nóng hoặc dung dịch nóng chất tẩy rửa trung tính(PH), tiếp theo dùng khí nén thổi khô.

(2). Sau khi thổi hơi nóng, tiếp tục dùng khí nén thổi khô.

(3). Rửa bằng phiến lá nhôm tẩy sạch chất tẩy rửa, dùng nước sạch rửa sạch.

9. Thay bộ lọc dầu máy nén khí

(1). Thời gian thay

  1. Khoảng từ 500-2000 số giờ làm việc (căn cứ vào môi

trường làm việc thực tế)

  1. Mỗi năm thay ít nhất 1 lần.

(2). Những điều chú ý khi thay bộ lọc dầu

  1. Tắt máy nén khí, thải hết áp lực trong thân máy nén khí, để áp lực kế chỉ 0kg/cm2.
  1. Dùng kìm chuyên dụng tháo bộ lọc dầu.

III.     Thay bộ lọc dầu mới, và bôi 1 lớp dầu mỏng lên đệm chống dò rỉ.

  1. Trước khi lắp bộ lọc dầu mới, phải châm đầy dầu bôi trơn bên trong, và cố định thẳng đứng.
  1. Dùng tay luồn bộ lọc dầu mới vào trong ống nối bộ lọc dầu, cho đến khi chạm vào bề mặt đệm chống dò rỉ, sau đó vặn chặt ¾ vòng.
  2. Trong lúc chuyển vào, kiểm tra lại xem có hiện tượng dò rỉ dầu hay không, nếu có phải vặn chặt lại bộ lọc dầu.

10. Thay bộ tách khí dầu trong máy nén khí.

  • Thời gian thay:

(1)Cứ thời gian vận hành từ 3000 – 4000 giờ (xem điều kiện hoàn cảnh vận hành thực tế).

(2)Khi công tắc thấp áp tác động(lúc này đèn báo của bộ tách khí dầu sáng)

(3)Cứ cách 1,5 năm nên thay dầu 01 lần.

  • Nội dung chính thay đổi:

(1). Tắt máy nén khí trục vít, thải hết áp lực trong máy nén khí, lúc đó áp lực kế chỉ 0kg/cm2.

(2). Cẩn thận tháo bộ tách khí dầu cũ ra.

(3). Bôi 1 lớp dầu mỏng trên bề mặt đệm chống rò rỉ bộ của bộ tách khí dầu mới.

(4). Dùng tay vặn bộ tách khí dầu vào đầu nối ống phân tách chạm vào vòng đệm, sau đó vặn chặt 3/4 vòng.

(5). Trong lúc vận hành, kiểm tra lại xem có hiện tượng rò rỉ dầu, nếu có phải vặn chặt lại.

(6). Khi thay bộ tách khí dầu, dầu cũ phải đảm bảo đã xả hết ra ngoài, rửa những vết bẩn trên bề mặt và đáy bồn tách khí dầu, đồng thời thay dầu mới.

(7). Cài đặt lại con tắt thấp áp của bộ tách khí dầu(nhấn nút cài đặt lại trên bảng điều khiển), thì có thể bắt đầu vận hành bình thường.

11. Xả hết nước ngưng đọng.

Quản lý tốt việc xả nước là nguyên tố quan trọng duy trì tính năng chuyển động của máy nén khí, kiểm tra và bảo dưỡng như sau:

(1). Tắt máy nén khí.

(2). Tháo nút xả dầu(2)của van xả dầu (1), gắn ống xả dầu(3), mở nhỏ van xả dầu bồn tách khí dầu, khi nhìn thấy dầu sạch bắt đầu chảy ra, lập tức đóng van xả dầu, tháo ống xả dầu, khóa nút xả dầu, đặt ống xả dầu nơi thích hợp, để lần sau tiện sử dụng(ống xả dầu và sách hướng dẫn sử dụng nên đựng trong túi ni long).

(3). Nếu máy nén khí sử dụng trong môi trường độ ẩm cao, số lần xả nước phải nhiều hơn.

12. Hệ thống điều khiển điện máy nén khí

Kiểm tra cẩn thận tất cả các đầu cắm, mối nối dây điện xem có bị lỏng hoặc hỏng hay không.

13. Van điều chỉnh khí vào

Van bảo áp một chiều

Bộ phận điều khiển điện

Bộ truyền cảm ứng áp lực

Van điều khiển nhiệt độ

※ Những hạng mục bảo trì ghi trên, đều do chính hãng hoặc các nhà phân phối được chỉ định thực hiện bảo dưỡng..

14. Ghi chép bảo dưỡng định kỳ máy nén khí

Thường ngày bảo dưỡng cần theo bảng sau đây, căn cứ vào số thời gian hoạt động hiển thị trên máy để tham khảo bảo dưỡng mỗi ngày.

Bảng theo dõi máy nén khí hàng ngày
Hạng mục theo dõi Nội dung công việc
Kim chỉ mực dầu Trong khi vận hành, mực dầu ở vị trí trên dưới mức dầu giới hạn.
Nhiệt độ dầu Chú ý và ghi chép lại
Lưới chặn bụi khí vào Kiểm tra, lúc cần phải vệ sinh
Bồn tách khí dầu Xả nước
Bộ làm lạnh không khí/dầu Xả nước
Mặt điều khiển Hiện thị chính xác tín hiệu đèn, xác định động tác
Bảng kiểm tra máy nén khí theo tuần
Dây curoa Kiểm tra lực căng, khi cần thiết điều chỉnh
Ống thu hồi dầu Dùng tay kiểm tra phải nóng
Đường ống Kiểm tra chỗ bị rò rỉ và vặn chặt nơi rò rỉ
Bảng kiểm tra máy nén khí 500 giờ/tháng
Dầu bôi trơn Thay lần đầu
Bộ lọc dầu Thay lần đầu
Van an toàn Kiểm tra công năng
Bộ lọc khí vào Vệ sinh, thổi khí nén khí thấp từ trong ra ngoài
Dây curoa Kiểm tra độ căng dây
Bảng kiểm tra máy nén khí mỗi 1000Hr
Bộ lọc khí vào Vệ sinh nếu đèn sai áp trên hiển thị cần phải thay
Dầu bôi trơn Thay lần 2
Van khí vào Xác định tác động
Bộ lọc dầu Kiểm tra
Bảng kiểm tra máy nén khí mỗi 2000Hr
Dầu bôi trơn Thay đổi
Bộ lọc dầu Thay mới
Van xả Kiểm tra
Bộ lọc khí vào Vệ sinh hoặc thay đèn sai áp hiển thị
Van xả điện từ Xác định tác động
Bộ truyền cảm áp lực Kiểm tra và cài đặt
Bộ truyền cảm nhiệt độ Kiểm tra công năng
Van điều khiển nhiệt độ Kiểm tra chức năng
Bộ làm lạnh không khí/dầu Vệ sinh bên ngoài
Đầu nối dây điện Kiểm tra
Mô tơ Dùng mỡ bò châm thêm(lắp vào bạc đạn)
Bảng kiểm tra máy nén khí mỗi 4000Hr
Thêm nội dung trên bảng kiểm tra mỗi 2000Hr
Van bảo áp một chiều Kiểm tra chức năng
Van an toàn Xác định chức năng
Bộ tách khí dầu Thay, hoặc thay khi đèn sai áp hiển thị
Hệ thống lắp ống Kiểm tra rò rỉ, vặn chặt rò rỉ
Quạt làm lạnh Vệ sinh
Bảng kiểm tra máy nén khí 8000Hr
Thêm nội dung trên bảng kiểm tra mỗi 4000Hr
Công tắc điện từ/Bảng khởi động Kiểm tra tác động
Van bảo áp một chiều Thay O-ring
Van khí vào Kiểm tra tác động
Mô tơ Kiểm tra cách điện
Áp lực kế Xác định áp lực
Đầu nối đường ống Kiểm tra o-ring
Bảng kiểm tra máy nén khí mỗi 12000Hr
Dây curoa hình chữ V Kiểm tra, thay đổi
Bộ làm lạnh không khí/dầu Vệ sinh bên trong
Bảo vệ quá phụ tải Xác định động tác
Bảng kiểm tra máy nén khí mỗi 24000Hr
Phốt dầu Thay mới
Đệm chống rỉ, vòng chống rỉ Thay mới
Vòng bi chính(bạc đạn) Thay mới
Vòng bi mô tơ(bạc đạn) Thay mới

 Xin hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn thêm

NGUYỄN VĂN TRÁNG

Công Ty TNHH Thương Mại Tri Giang

Địa chỉ: Số 29, Ngõ 814, Tổ 15B, Phường Láng Thượng, Quận Đống Đa, TP Hà Nội, Việt Nam.

Mã số thuế: 0102187050

Điện thoại: 0982783456

Email: trangtrigiang@gmail.com

ĐỊA CHỈ CỬA HÀNG: Số 455, Đường Nguyễn Đức Thuận ( Đường quốc lộ 5), Trâu Quỳ, Gia Lâm, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam.

Advertisements

Trả lời

Please log in using one of these methods to post your comment:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s