HƯỚNG DẪN BẢO DƯỠNG MÁY NÉN KHÍ CAO ÁP

Máy nén khí cao áp cũng giống như máy nén khí trục vít hiện có rất nhiều chủng loại với nhiều hãng sản xuất. Tài liệu sau đây sẽ hướng dẫn cụ thể 1 chủng loại máy nén khí cao áp với các thông số sau:

may nen khi cao ap 

  1. Thông số kỹ thuật.
  • Loại máy nén bằng khí
  • Số lượng máy nén khí piston các tầng
    • Cấp nén khí thứ 1: 2 piston
    • Cấp nén khí thứ  2: 1 piston
    • Cấp nén khí thứ  3: 1 piston
    • Cấp nén khí thứ  4: 1 piston
  • Hành trình của piston các cấp nén
    • Cấp nén khí thứ  1: 185mm
    • Cấp nén khí thứ  2: 150mm
    • Cấp nén khí thứ  3: 85mm
    • Cấp nén khí thứ  4: 48mm
  • Nhiệt độ làm việc lớn nhất của các cấp nén khí
    • Cấp nén khí thứ  1: 1500C
    • Cấp nén khí thứ  2: 1500C
    • Cấp nén khí thứ  3: 1800C
    • Cấp nén khí thứ  4: 1200C
  • Áp lực làm việc của các cấp nén khí
    • Cấp nén khí thứ  1: 2bar
    • Cấp nén khí thứ  2: 8bar
    • Cấp nén khí thứ  3: 32bar
    • Cấp nén khí thứ  4: 70bar
  • Công suất động cơ: 55Kw
  • Tốc độ vòng quay máy nén khí: 1485v/p
  • Điện áp định mức: 400v
  • Dòng điện định mức: 95A
  • Tần số dòng điện: 50Hz
  • Hệ số làm việc: 86
  • Số cấp nén: 4 cấp
  • Nhiệt độ gió vào: 20oC
  • Lưu lượng khí ra: 1m3/phút
  • Đường kính puly: 335mm
  • Áp lực khí vào: 0bar
  • Trọng lượng máy nén khí: 1500Kg
  • Kích thước máy nén khí cao áp:
    • Dài: 2290mm
    • Rộng: 1240mm
    • Cao: 1500mm
  1. Kiểm tra máy nén khí trước khi bảo dưỡng:
  • Chạy thử để kiểm tra và phát hiện những bất thường của các bộ phân trong máy nén khí.
  • Kiểm tra hoạt động của van an toàn .
  • Kiểm tra van một chiều.
  • Đo thời gian từ lúc máy nén khí khởi động đến khi nén được áp suất 70bar.
  1. Biện pháp án động:
  • NFB động cơ liên hệ OFF.
  • Khoá các van tay liên hệ (nếu cần thiết)

 

  1. Các nội dung kiểm tra

                                                                    

STT NỘI DUNG KIỂM TRA 1 THÁNG 1QUÝ 1NĂM SỬA CHỮA LỚN
1 Các phụ tùng hỏng hóc, mất mát hoặc thất lạc X X X X
2 Dầu động cơ X X X X
3 Vệ sinh, kiểm tra hệ thống quạt làm mát X X X
4 Độ dò rỉ nhiên liệu X X X X
5 Áp suất làm việc X X X X
6 Nhiệt độ làm việc X X X X
7 Dây curoa động cơ X X
8 Hệ thống xả nước X X X X
9 Bộ lọc dầu X X
10 Hệ thống chống rung X X X
11 Các may ơ chuyển động X X
12 Vòng quay động cơ X X X
13 Thay thế dầu động cơ và bộ lọc X
14 Các kẹp và ống dấn khí X X X
15 Các kẹp và ống dẫn nhiên liệu X X X
16 Độ nén của xi lanh X
17 Tháo kiểm tra các clapper X
18 Kiểm tra các gioăng đồng của nắp chụp clapper X
19 Kiểm tra puly quạt gió X X
20 Kiểm tra và vệ sinh bộ làm mát gió X X X
21 Kiểm tra toàn bộ bu lông lắp ghép X X X X
22 Kiểm tra và tu bổ hệ thống van tay X X
23 Kiểm tra van an toàn của từng tầng nén X
24 Bộ lọc gió vào X X X
25 Tháo kiểm tra độ mòn của trục khuỷ X
26 Kiểm tra các ổ bi máy nén khí X
27 Kiểm tra gioăng làm kín toàn bộ hệ thống X X X
28 Kiểm tra bộ tách dầu và khí X X
29 Lắp hoàn tất và vệ sinh cụm máy nén X
  1. Quy trình bảo dưỡng máy nén khí
  • Chạy thử để kiểm tra và phát hiện những bất thường của các bộ phân.
  • Kiểm tra hoạt động của van an toàn .
  • Kiểm tra van một chiều.
  • Đo thời gian từ lúc máy khởi động đến khi nén được áp suất 70bar.
  • Nghe tiếng động của máy để xác định hư hỏng.
  • NFB động cơ liên hệ OFF.
  • Khoá các van tay liên hệ (nếu cần thiết)
  • Các phụ tùng hỏng hóc, mất mát hoặc thất lạc

Việc kiểm tra tình trạng máy nén khí hàng ngày là điều thiết yếu để đảm bảo an toàn cho việc vận hành máy và tháo tác máy được chuẩn. Nếu không xác định và sửa chữa các hỏng hóc và phát hiện các phụ tùng mất mát hoặc thất lạc có thể dẫn đến tình trạng vận hành không an toàn.

Kiểm tra toàn bộ máy nén khí và  phát hiện nhnữg bộ phận hỏng hóc và lắp ráp không đúng hoặc thất lạc bao gồm:

–     Các linh kiện điện, dây cáp và dây điện

–     Các ống dẫn, các ốc vít, xi lanh và ống phân phối

–     Mô tơ ,chuyển động và các puly

–     Linh kiện xung quanh

–     Các thiệt hại cho máy nén khí

–     Động cơ và các linh kiện liên quan

–     ốc vít, bu lông và các chốt khác

–     Vết rạn ở các mối hàn hoặc các bộ phận cấu thành

Việc duy trì mức dầu động cơ thích hợp là điều thiết yếu để máy nén khí cao áp hoạt động được chuẩn và tuổi thọ máy cao. Vận hành máy với mức dầu không thích hợp có thể làm hỏng các linh kiện của động cơ.

Chú ý: Kiểm tra mức dầu khi động cơ khụng hoạt động

Kiểm tra bằng kớnh chiếu mực. Thay thế dầu nếu cần thiết.

Loại dầu máy nén khí sử dụng để thay thế:

Khi thay phải xỳc rửa sạch buồng chứa.

  • Vệ sinh, kiểm tra hệ thống quạt làm mát

Việc duy trì hệ thống làm mát ở tình trạng tốt là điều thiết yếu để đảm bảo máy nén khí cao áp vận hành tốt. Vận hành máy nén khí khi bộ phận làm mát dầu hỏng sẽ làm hỏng động cơ. Nếu không để không khí lùa qua bộ phận làm mát sẽ làm ảnh hưởng đến hệ thống làm việc của mỏy.

Chú ý: Không kiểm tra khi động cơ đang chạy.

Kiểm tra cánh quạt xem có hỏng hóc không

Vệ sinh cánh quạt khỏi các bụi bẩn bám vào.

Kiểm tra các cánh nghiêng và khe bằng đèn chiếu

Vệ sinh các khe khỏi bụi bẩn

  • độ rò rỉ nhiên liệu

Nếu không phát hiện ra và khắc phục các lỗ dò sẽ đưa đến tình trạng không an toàn. Nhiên liệu bị tiêu hao dẫn đến bụi trơn và làm mọt khung tốt và sẽ làm hỏng máy nén nếu thời gian kéo dài.

Kiểm tra cácc bộ phận: Bình nhiên liệu, van đóng, ống dẫn và ốc vít, bơm nhiên liệu, bộ lọc nhiên liệu, bơm phun nhiên liệu và kim phun, xem có rũ rỉ không.¸

  • Áp xuất làm việc.

Việc kiểm tra áp xuất làm việc là rất quan trọng nên phải theo dõi thường xuyên các đồng hồ áp lực để phát hiện kịp thời các hư hỏng và sửa chữa máy nén khí ngay.

Áp lực làm việc của các cấp nén:

  • Cấp nén khí 1: 2bar
  • Cấp nén khí 2: 8bar
  • Cấp nén khí 3: 32bar
  • Cấp nén khí 4: 70bar
  • Nhiệt độ làm việc của máy nén khí

Việc kiểm tra nhiệt độ làm việc là rất quan trọng nên phải theo dõi thường xuyên các đồng hồ nhiệt độ các cấp nén để phát hiện kịp thời các hư hỏng và sửa chữa ngay.

Nếu không phát hiện kịp thời sẽ dẫn tới nhưng hư hỏng lớn và co thể gây cháy nổ hệ thống.

Nhiệt độ làm việc của các cấp nén:

  • Cấp nén khí 1: 150oC
  • Cấp nén khí 2: 150oC
  • Cấp nén khí 3: 180oC
  • Cấp nén khí 4: 120oC
  • Dây curoa động cơ

Việc bảo dưỡng dây curoa của động cơ là điều thiết yếu để đảm bảo máy làm việc tốt và tuổi thọ cao. Máy nén khí sẽ không vận hành thích hợp khi dây curoa bị mất hoặc rơ và nếu tiếp tục sử dụng sẽ làm hỏng hóc các bộ phận khác.

Chú ý: Không kiểm tra khi động cơ đang chạy.

Thận trọng với các bộ phận còn nóng của động cơ. Nếu tiếp xúc với các bộ phận này có thể bị bỏng nặng.

Tháo nắp capte để kiểm tra dây curoa.

Kiểm tra dây curoa:

  • Rạn
  • Không đàn hồi
  • Bị trượt ra ngoài
  • Bị đứt
  • Bị trùng

Kiểm tra dây curoa có độ trùng thích hợp.

Độ võng cho phép của dây curoa 9 –12 mm
  • Hệ thống xả nước tự động

Việc bảo dưỡng hệ thống thoát nước là điều thiết yếu để đảm bảo máy nén khí cao áp vận hành tốt và tuổi thọ cao. Nếu chạy động cơ khi hệ thống thoát nước bị hỏng thì dẩn tới nước xẽ xâm nhập hệ thống máy nén làm hư dầu bôi trơn và làm mát, co thể làm rỉ xét các piston của các cấp nén dẫn đến kẹt piston hoặc gãy các tay biên.

 

Phải chắc chắn rằng hệ thống hoạt động tốt.

Kiểm tra vết rạn ở tất cả các mối hàn

Kiểm tra xem nước có được xả ra ngoài nhiều không khi dừng máy nén khí.

  • Bộ lọc dầu

Việc duy trì bình lọc dầu trong tình trạng tốt là điều thiết yếu để máy nén khí cao áp vận hành tốt và an toàn. Nếu bình lọc không được kiểm tra thường xuyên và thay thế, tạp chất sẽ bị lưu lại trong hệ thống và làm hỏng các bộ phận như pittông.

 

Việc sức rửa bộ lọc chỉ được sử dụng khí và dầu diesel, không dùng vật cứng để trà rửa bộ lọc.

  • Hệ thống chống rung

Việc duy trì miếng đệm ở tình trạng tốt là điều thiết yếu để vận hành máy nén khí an toàn. Miếng đệm đặt 4 góc của máy nén khí cao áp chịu toàn bộ trọng lượng của máy nén (miếng đệm là 4 miếng cao su hình bát ở giữa có lỗ để gắn bu lông). Miếng đệm có độ đàn hồi không thích hợp hoặc tiếp tục sử dụng các miếng đệm tương tự sẽ làm hỏng các bộ phận mỏy, cỏc ốc vớt ự nới lỏng làm cơ cấu mỏy khụng được cứng vững và điều kiện làm việc không an toàn.Thay thế dầu động cơ

Thông số động cơ yêu cầu tiến hành thay thế cứ 500 giờ 1 lần. Thao tác quá trình này nhiều hơn nếu làm việc ở môi trường nhiều bụi hoặc trong khí hậu nóng.

Thay thế dầu động cơ định kỳ là điều thiết yếu để động cơ được đảm bảo. Vận hành máy nén khí với mức dầu không thích ứng hoặc sao lãng việc thay bộ lọc và dầu động cơ định kỳ có thể làm hỏng các bộ phận động cơ. Việc kiểm tra thường xuyên thời gian máy làm việc sẽ cho phép người kiểm tra liệu trước và thao tác việc thay dầu tránh thời gian ngưng máy nén.

Chú ý: Thao tác quá trình này sau khi khởi động động cơ đến nhiệt độ vận hành thông thường.

Nhận thức rõ nhiệt độ của dầu và phụ tùng động cơ. Tiếp xúc với các phần này có thể bị bỏng nặng.

Tháo nắp bình lọc đặt ở vị trí chỗ van xả dầu.

Mở van xả dầu ở đáy bình dầu và đổ tất cả dầu từ động cơ qua ống dẫn vào bình chứa.

Sử dụng cờ lê để vặn và tháo ốc xả dầu

Kiểm tra dầu qua chớnh chiếu mực

Đổ dầu mới theo thông số yêu cầu và lắp nắp bình dầu. Khởi động động cơ từ bảng điều khiển. Để động cơ chạy 30 giây sau đó tắt động cơ

Kiểm tra phát hiện độ rò rỉ của chốt đáy bình dầu.

Kiểm tra mức dầu bằng kính chiếu mức, bổ xung nếu cần thiết.

  • Các van

Các van phải trong tinh trạng làm việc tốt, đối với van 1 chiều phải kín tránh hiện tượng rò rỉ qua van. Các van tay của hệ thống phải đóng mở nhẹ nhàng

Tránh trường hợp tháo van 1 chiều ra và lắp vào bị ngược.

Khi các van hoạt động không tốt thì phải tiến hành sửa chữa hoặc thay mới.

  • Các cùm giữ ống.

Chú ý: các cùm này cũng đóng vị trí quan trong trong hệ thống máy nén khí, nếu các cùm giữ ống bị lỏng sẽ dần tới hệ thống bị rung không làm kín được hiệu suất làm việc của máy bị giảm

Phải thường xuyên kiểm tra sự nới lỏng của các bu lông cùm

  • Kiểm tra pittông

Tháo kiểm tra hành trình của các piston

  • Cấp nén khí 1: 185mm
  • Cấp nén khí 2: 150mm
  • Cấp nén khí 3: 85mm
  • Cấp nén khí 4: 48mm

Các semăng làm việc phải kín

Kiểm tra bề mặt của xy lanh, nến bị trầy sước phải rà lại. nếu bị nặng thì phải thay thế bằng xy lanh khác.

Kiểm tra súp su páp và su páp đẩy, phải chắc chắn rằng các bộ phận làm việc tốt và kín

Các roong đồng làm kín phải tốt, đo lại chiều dầy của các roong đồng còn tốt không, phải thay thế khi các roong bị mòn hoặc dập.

  • Kiểm tra puly của động cơ

Kiểm tra độ đảo của puly bằng mắt thưởng và dụng cụ kiểm tra.

Kiểm tra sự rạn nứt và ăn mòn của puly.

Nếu puly quá mòn hoặc ran nứt cần phải thay thế ngay.

Đo kiểm tra lại độ song song của các cặp puly.

  • Kiểm tra các bu lông lắp ghép.

Dùng cờ lê xiết kiểm tra sự tự nới lỏng của các bu lông trong hệ thống.

Sự nới lỏng của các bu lông trong hệ thống dễ dẫn tới sụ hư hỏng của tất cả các bộ phận khác, hiệu xuất làm việc của máy nén khí không cao, gây nguy hiểm cho con người và thiết bị trong quá trình vận hành.

Việc kiểm tra này phải tiến hành định kỳ và thường xuyên.

  • Thử nghiệm van an toàn của từng tầng nén.

Việc kiểm tra dãy hoạt động của van an toàn phải do cơ quan có thẩm quyền thử nghiệm.

Việc này rất quan trọng vì nó bảo vệ cho thiết bị và con người trong quá trình vận hành.

Áp xuất làm việc của van an toàn ứng với từng cấp nén khí

  • Cấp nén khí 1: 4bar
  • Cấp nén khí 2: 16bar
  • Cấp nén khí 3: 40bar
  • Cấp nén khí 4: 80bar
  • Bộ lọc gió vào

Không khi được hút vào có rất nhiều bụi nên trước khi đưa vào máy nén khí phải qua bộ lọc bụi, nếu bộ lọc này không làm việc do bị tắc nghẽn thì dẫn đến hiện tượng máy nén bị gầm rú do lưu lượng gió vào không đủ, nên ta phải tiến hành vệ sinh thường xuyên đối với bộ lọc gió để đảm bảo máy luôn đủ lưu lượng làm việc.

Trên bộ lọc có nút xả bụi khi bộ lọc chứ bụi quá nhiều.

Khi vệ sinh bộ lọc phải tiến hành khi máy đã dừng hoàn toàn.

  • Kiểm tra độ mòn trục khuỷ và tay zên.

Kiểm tra các ắc xem có bi mòn không , nếu mòn phải thay thế nếu không thay thế thì khi máy hoạt động dẫn đến tiếng kêu lớn pittông không đi hết hành trình, ảnh hưởng đến hiệu xuất làm việc của máy.

Kiểm tra các tay zên và trục khuỷ xem có vết nứt không, các thiết bị này nếu bị nứt thì có thể hàn lại.

  • Kiểm tra các ổ bi

Phải tiến hành thay ổ bi định kỳ, hoặc khi ổ bi bị lỏng hoặc bể bi tạo ra tiếng kêu lớn dẫn đến nhiệt độ các ổ tăng cao và hành trình pittông không cỏn chính sác, làm trầy sước các nòng xy lanh.

  • Kiểm tra bộ tách nước

Bộ tách nước là thiết bị quan trọng của máy nén khí

Nhiệm vụ của bộ tách nước là khi khí nóng đi qua bộ tản nhiệt thì hơi nước sẽ ngưng tụ lại trong ống và bộ tách nước có nhiệm vụ hứng số lượng nước vào trong bầu và xả ra ngoài khi máy nén khí cao áp dừng.

Khi bộ tách nước không hoạt động thì nước bị ngưng tụ và sẽ tiếp tục đi qua các tầng nén khác gây rỉ xét các xy lanh pittông làm hỏng hệ thống của máy, ngoài ra nước bị lẫn vào trong dầu làm giảm đặc tính kỹ thuật của dầu, dẫn đến hư hỏng các thiết bị bên trong máy nén.

  • Hoàn thiện quá trình bảo dưỡng máy nén khí.

Lắp hoàn thiện các thiết bị bên trong, chú ý: các thiết bị phải lắp đúng không bị ngược không bị thiếu, không bị dư.

Lắp hoàn thiện các thiết bị bên ngoài, chú ý: các thiết bị phải lắp đúng không bị ngược không bị thiếu, không bị dư.

Kiểm tra lại các bước tháo lắp trên sổ ghi chép xem còn thiếu bước nào chưa thực hiện hay chưa lắp lại.

Đo kiểm tra lại các nguồn điện phải đúng đủ, các thiết bị bảo vệ máy nén khí phải được lắp hoàn chỉnh và hoạt động tốt.

Khi các bước đã được kiểm tra đầy đủ ta tiến hành quay máy bằng tay xem co cạ quẹt ở đâu không, thếit bị quay có nhẹ nhàng không.

Tiến hành đóng điện cho chạy máy nén thử khoảng 30 giây phải dừng lại, kiểm tra rò rỉ toàn bộ hệ thống xiết lại các vị trí bị rò rỉ, kiểm tra mức dầu, châm thêm nếu cần thiết.

Cho chạy máy lại kiểm tra áp lực của các đồng hồ, áp lực phải đúng theo hướng dẫn vận hành máy nén khí, khi áp lực tu ta tiến hành chạy kiểm tra nhiệt độ của các tầng nén xem co đảm bảo trong ngưỡng cho phép.

Điều kiện đánh giá máy nén khí cao áp hoạt động tốt.

Máy chạy êm, không có tiếng kêu bất thường.

Áp suất ra phải đủ.

Áp suất các cấp nén khí phải đủ.

Khi dừng máy nén hệ thống tách nước làm việc tốt.

Nhiệt độ các cấp nén phải nằm trong khoảng cho phép

Cho máy mang tải từ 5- 10 phút không thấy hiện tượng bất thường thì kết thúc quá trình bảo dưỡng máy.

Xin vui lòng liên hệ với chúng tôi được được tư vấn thêm

NGUYỄN VĂN TRÁNG

Công Ty TNHH Thương Mại Tri Giang

Địa chỉ: Số 29, Ngõ 814, Tổ 15B, Phường Láng Thượng, Quận Đống Đa, TP Hà Nội, Việt Nam.

Mã số thuế: 0102187050

Điện thoại: 0982783456

Email: trangtrigiang@gmail.com

ĐỊA CHỈ CỬA HÀNG: Số 455, Đường Nguyễn Đức Thuận ( Đường quốc lộ 5), Trâu Quỳ, Gia Lâm, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam.

Advertisements

Trả lời

Please log in using one of these methods to post your comment:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s