Tin tức

Tối ưu hóa hệ thống khí nén

Hệ thống khí nén được sử dụng trong công nghiệp từ hơn 100 năm qua. Trong những năm  gần  đây  những  nghiên  cứu  trong  các  lĩnh  vực  công  nghiệp  đã  tạo  ra  các  công nghệ sản xuất và sử dụng khí nén rất có hiệu quả. Việc sử dụng khí nén từng được coi là  miễn  phí  hay  chỉ  chiếm  một  phần  nhỏ  trong  chi  phí  vận  hành  thường  xuyên  của công ty. Tuy nhiên, việc giá năng lượng thế giới tăng lên, các nhà máy đã nhận ra rằng khí nén không phải là miễn phí mà nó đóng góp một phần không nhỏ trong chi phí sản xuất  của  từng  sản  phẩm.  Việc  bắt  đầu  một  chương  trình  quản  lý  hệ  thống  khí  nén trong  công  nghiệp  là  rất  khó  khăn  do  có  rất  ít  thông  tin  về  quản  lý  tổng  thể  cả  hệ thống.  Người  quản  lý  có  thể  nắm  bắt  dễ  dàng  về  máy  nén  hay  bộ  lọc  hay  bộ  sấy. Nhưng việc hiểu được cả hệ thống hoạt động là khó hơn rất nhiều.   Khóa đào tạo này sẽ cung cấp đủ các thông tin, tài liệu để có thể hiểu được hệ thống
khí nén hoạt động như thế nào. Tuy nhiên, tài liệu này sẽ giới thiệu bắt đầu từ những chi tiết của hệ thống.

Các hệ thống khí nén
Khí nén có 3 ứng dụng cơ bản. Khí nén được sử dụng như  một nguồn năng lượng, như  một phần trong công nghệ sản xuất hay sử dụng để điều khiển.    Trong các ứng dụng sử dụng khí nén như 1 nguồn năng lượng, khí nén có áp suất cao hơn áp suất môi trường. Khí nén sẽ được vận chuyển thông qua hệ thống  ống  phân  phối  và  cung  cấp  tới  hộ  tiêu  thụ  mà  ở  đó  năng  lượng  sẽ được thu hồi. Năng lượng này có thể dùng để di chuyển pittong trong một xy lanh không khí hay phun sơn từ các mũi phun hoặc súng phun  hoặc sinh công trong các ứng dụng khác.   Khí nén dùng như một phần của công nghệ sản xuất. Khí nén có thể dùng để hỗ trợ cho quá trình cháy, sục vào các chất lỏng hoặc các chất xúc tác trong các  phản  ứng  hóa  học.  Trong  các  ứng  dụng  này,  khí  nén  không  được  sử dụng để sinh công hoặc tạo ra các áp lực.    Khí nén ứng dụng trong hệ điều khiển tương tự như việc sử dụng điện trong điều khiển. Khí nén có thể mở, đóng, điều khiển tỷ lệ hoặc các dạng điều khiển  khác  trong  các  máy  móc  hoặc  quá  trình.  Trong  nhiều  nhà  máy,  khí nén được sử dụng cho 2 hoặc cả 3 dạng ứng dụng trên trong rất nhiều thiết bị khác nhau.
Thực tế, ứng dụng của không khí nén giống như nước hay điện. Trong các ứng dụng khác, không khí nén là một phần tích hợp của quá trình sản xuất. Trong các ứng dụng ảnh hưởng đến quá trình sản xuất, chất lượng sản phẩm, tỷ lệ phế liệu và chi phí tái sản xuất, không khí nén là một chỉ tiêu sản xuất quan trọng cần được giám sát và điều khiển.
Chỉ một phần khí nén được cấp cho hệ thống sẽ được dùng trong hoạt động sản xuất. Phần lớn khí nén cấp đến hệ thống, thường là 50% hoặc hơn, sẽ bị hao phí. Việc hao phí không khí nén là kết quả của nhiều yếu tố liên quan đến thiết kế, vận hành, và bảo trì hệ thống khí nén.

—————————————————————————————————————————————————————-

CUNG CẤP DẦU MÁY NÉN KHÍ HITACHI CHÍNH HÃNG
Dầu máy nén khí là một loại dầu chuyên dụng cho máy nén khí. Để hiểu được chức năng cơ bản của nó chúng ta cùng tìm hiểu qua về nguyên lý hoạt động của máy nén khí. Nhìn vào mô hình chúng ta nhận thấy răng dầu máy nén khí có chức năng bôi trơn giảm ma sát cho vòng bi như những dầu bôi trơn khác.

Phần trục vít chuyển động được ăn khớp lại với nhau hình quả dứa như vậy nó cần đến dầu bôi trơn giảm mài mòn tạo nên sự chuyển động êm ái. Vòng bi trục nén hoàn toàn nằm trong đầu nén nên cũng được bôi trơn bằng dầu máy nén khí. Một chức năng riêng biệt nữa đó là lấp các khoảng chống khe hở trục vít hỗ trợ cho việc nén khí của trục vít. Không những thế dầu còn là dung môi làm mát cho trục vít, nhiệt này phát sinh do hoạt động nén của cặp trục vít. Bản thân không khí thay đổi áp suất từ áp suất không khí nên áp suất làm việc của máy (thường từ 7kg/cm trở nên) cũng tạo ra nhiệt độ.

Cung cấp lọc dầu, lọc khí, dầu máy nén khí trục vít. Thời gian giao hàng nhanh chóng, sản phẩm chính hãng.

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều sản phẩm phụ tùng máy nén khí: lọc dầu, lọc khí, dầu máy nén khí trục vít. Quý công ty đang có nhu cầu về phụ tùng máy nén khí nhưng không biết đơn vị cung cấp nào uy tín, chất lượng phụ tùng ra sao, chế độ bảo hành, thời gian giao hàng nhanh.

Với 15 năm kinh nghiệm kinh doanh trong lĩnh vực máy nén khí công nghiệp, Thăng Uy Group là nhà tư vấn lắp đạt hệ thống khí nén, Trung tâm dịch vụ bảo hành, bảo trì, bảo dưỡng máy nén khí hàng đầu tại Việt Nam

Chúng tôi chuyên cung cấp phụ tùng máy nén khí Mitsui seiki, Hitachi, Gardner Denver , sản phẩm chính hãng theo tiêu chuẩn của máy.

Đến với công ty chúng tôi, Quý Khách Hàng được tư vấn lựa chọn phụ tùng sao cho hợp lý nhất với thiết bị máy nén khí, được hưởng nhiều dịch vụ tốt nhất khi sử dụng phụ tùng máy nén khí, quy trình sửa chữa, thay thế chuyên nghiệp, thời gian nhanh nhất

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)
Hotline: 0914 375 535
Email: the@thanguy.com
Địa chỉ:Tầng 2, Tòa nhà Thăng Long, 98A Đường Ngụy Như Kon Tum, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

————————————————————————–

Cách chọn máy nén khí trục vít Atlas Copco 22 kw, 37 kw, 55kw, 75 kw

 

1. Yêu cầu lắp đặt hệ thống khí nén

Căn cứ theo yêu cầu sử dụng, có thể lựa chọn các cách sau:

Kiểu di động: các máy nén khí loại nhỏ đều sử dụng kiểu này, sử dụng hai bánh xe hoặc bốn bánh xe để có thể phù hợp với nhu cầu cần di chuyển của khách hàng.

Kiểu cố định: đối với các kiểu máy nén khí lớn, do thể tích và trọng lượng của những loại máy này đều không thích hợp để di chuyển và do yêu cầu lắp đặt cố định, cộng thêm việc giảm thiểu rung động và tiếng ồn, đa số các máy này đều dùng cách lắp đặt cố định này, khi lắp đặt cần chú ý vấn đề cường độ và mức cố định.

2. Yêu cầu giải nhiệt

Chức năng của việc giải nhiệt:

– Làm giảm nhiệt độ của máy móc, tăng tuổi thọ cho máy móc
– Giảm nhiệt độ thải khí, tăng tính hiệu quả cho việc sấy khô
– Bảo đảm an toàn, phòng tránh những sự cố về nhiệt độ phát sinh ngoài ý muốn

Phương thức giải nhiệt chia làm 2 kiểu:

– Giải nhiệt bằng nước: cần phải lắp thêm tháp nước giải nhiệt tuần hoàn . Sử dụng sự lưu động dòng nước để làm giảm nhiệt độ cho xy lanh và đường ống thải khí, đây là cách giải nhiệt hiệu quả nhất, thích hợp với các loại máy mã lực lớn.

– Giải nhiệt bằng khí: sử dụng cánh quạt để làm giảm nhiệt độ cho xy lanh và đường ống dẫn khí, là phương thức đơn giản, thuận tiện trong lắp đặt. Là cách làm lạnh thông dụng cho cả máy mã lực lớn và nhỏ.

Chú ý không gian lắp đặt máy nén khí:
Nguyên tắc đầu tiên là phải đặt ở nơi thoáng khí và rộng. Về vị trí lắp đặt, mặt cánh quạt của máy piston phải cách mặt tường 30cm trở lên, mặt khí ra của máy trục vít và mặt tường phải cách nhau tối thiểu 1m, cách mái nhà tối thiểu 1.5m

3. Yêu cầu về độ ồn    

– Tiếng ồn của máy nén khí thường xuất phát từ:

– Sự vận hành máy móc: trong quá trình nén khí, tốc độ vận hành của máy làm phát sinh tiếng ồn, tiếng nạp và thải khí, tiếng ma sát và tiếng ồn do cánh quạt tạo ra.

– Nguồn động lực tạo ra: Mô-tơ và động cơ trong máy gây ra tiếng ồn khi máy vận hành

– Thân máy không cân bằng: đặt máy không cân bằng hoặc không đúng theo yêu cầu cũng sẽ tạo ra tiếng ồn khi máy vận hành

– Rò rỉ khí ra: Sự lưu động của đường ra của ống thoát khí và áp suất cũng sản sinh tiếng ồn.

Các loại máy có kết cấu và cách vận hành khác nhau nên mức độ ồn tạo ra cũng khác nhau:

Máy piston thông thường: tếng ồn phát ra khi máy piston vận hành mà không có vật gì cản âm, tiếng ồn lan ra xung quanh.

Máy piston dạng hộp: tuy thân máy giống với máy thông thường, nhưng do mặt bên thùng máy được thiết kế đặc biệt, dùng vật liệu hút âm cao cấp, vật liệu chống rung và cách âm để tạo ra nên có thể giảm một lượng tiếng ồn đáng kể.

– Máy trục vít: Do cấu tạo khác với máy piston nên độ tiếng ồn của hai loại cũng khác nhau.

– Máy trục vít thường được thiết kế theo dạng hợp và mặt bên thùng máy được thiết kế đặc biệt, dùng vật liệu hút âm cao cấp, vật liệu chống rung và cách âm để tạo ra nên tiếng ồn thường nhỏ hơn máy piston.

– Việc chống tiếng ồn tất nhiên không thể đạt được mức độ không có tiếng ồn nào, chỉ hy vọng có thể giảm bớt lượng tiếng ồn quá cao ảnh hưởng đến môi trường làm việc có thể chấp nhận, so với môi trường là ở mức dưới 75dB. Theo nhu cầu sử dụng và điều kiện kinh tế, khi yêu cầu về độ ồn của môi trường làm việc xung quanh không quá cao thì tốt nhất nên chọn máy dạng mở.

Yêu cầu về kiểu điều khiển

Cách điều khiển máy nén khí được thiết kế theo tình hình sử dụng và lượng sử dụng khác nhau, mục đích để máy có tuổi thọ lâu nhất và sử dụng hiệu quả nhất. Lấy máy mã lực nhỏ kiểu giải nhiệt khí làm ví dụ, các thao tác điều khiển máy này hiện nay chia làm hai kiểu bán tự động và tự động hoàn toàn.

(Automatic Unloading System)

Loại bán tự động: Sử dụng van xả tự động (Automatic Unloading System) để điều khiển máy nén khí không tải và tải trọng. Nguyên lý hoạt động của nó là khi khí áp trong hệ thống vượt quá mức đã cài đặt, vòng van tự động làm xy lanh hoạt động khiến cho van nhập khí duy trì tình trạng mở và hiển thị trạng thái không tải

( Pressure Switch System )

– Loại hoàn toàn tự động: Sử dụng công tắc áp lực ( Pressure Switch System ) để điều khiển motơ chuyển động. Khi khí áp hệ thống vượt quá mức khí áp mà công tắc áp lực đã cài đặt sẵn thì công tắc điện bị ngưng, tạm ngưng nguồn motơ và máy nén khí ngừng hoạt động; khi khí áp hệ thống hạ xuống thấp hơn mức hạn cài đặt, công tắc điện mở làm motơ hoạt động, máy nén khí tiếp tục nén khí như ban đầu.

Trên thực tế, những phương thức sau có thể làm tăng tính linh hoạt khi sử dụng:

– Lựa chọn bán và hoàn toàn tự động: cài đặt hệ thống điều khiển căn cứ theo tình hình thực tế

– Thay đổi qua lại giữa bán và hoàn toàn tự động: lựa chọn cách điều khiển thông qua máy tính.
Cách điều khiển của máy trục vít và máy mã lực lớn có nhiều kiểu, sẽ nói rõ ở những phần khác.

4. Yêu cầu hiệu suất 

– Các dòng máy nén khí khác nhau có kết cấu thiết kế, áp lực sử dụng, lưu lượng khí, thông số nén khí khác nhau, cụ thể như sau:

– Máy có mã lực nhỏ, áp lực thấp: chủ yếu sử dụng máy piston

– Máy 10HP trở xuống, đồng thời cần cách âm thì có thể lựa chọn kiểu máy hộp cách âm hoặc kiểu máy cuộn .

– Máy 20HP trở lên: Chủ yếu chọn máy trục vít và máy giải nhiệt bằng nước

– Máy cao áp (12kg trở lên): có thể chọn máy piston cao áp.

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)
Hotline: 0914 375 535
Email: the@thanguy.com
Địa chỉ:Tầng 2, Tòa nhà Thăng Long, 98A Đường Ngụy Như Kon Tum, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

—————————————————————————————————————————

KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CỦA KHÍ NÉN va ĐẶC TRƯNG

1.2.1.Trong lĩnh vực điều khiển

Những năm 50 và 60 của thế kỷ 20 là giai đoạn kỹ thuật tự động hóa phát triển mạnh mẽ.Kỹ thuật điều khiển bằng khí nén được phát triển rộng rãi và đa dạng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.Chỉ riêng ở Cộng Hòa Liên bang Đức đã có 60 hãng chuyên sản xuất các phần tử điều khiển bằng khí nén

Hệ thống điều khiển bằng khí nén được sử dụng ở những lĩnh vực mà ở đó hay xảy ra những vụ nổ nguy hiểm như các thiết bị phun sơn,các loại đồ gá kẹp,các chi tiết nhựa,chất dẻo hoặc các lĩnh vực sản xuất thiết bị điện tử,vì điều kiện vệ sinh môi trường rất tốt và an toàn cao.Ngoài ra,hệ thống điều khiển bằng khí nén còn được sử dụng trong các dây truyền tự động,trong các thiết bị vận chuyển và kiểm tra của các thiết bị lò hơi,thiết bị mạ điện,đóng gói,bao bì và trong công nghiệp hóa chất.

1.2.2.Trong lĩnh vực truyền động

– Các dụng cụ,thiết bị máy va đập:

Các thiết bị,máy móc trong lĩnh vực như khai thác như: khai thác đá,khai thác than,trong các công trình xây dựng như: xây dựng hầm mỏ,đường hầm.

– Truyền động quay:

Truyền động động cơ quay với công suất lớn bằng khí nén giá thành rất cao.Nếu so sánh giá thành tiêu thụ điện của một động cơ quay bằng năng lượng khí nén và một động cơ điện có cùng công suất,thì giá thành tiêu thụ điện của một động cơ quay bằng năng lượng khí nén cao hơn 10 đến 15 lần so với động cơ điện.Nhưng ngược lại thể tích và trọng lượng nhở hơn 30% so với động cơ điện có cùng công suất.

Những dụng cụ vặn vít,máy khoan,công suất khoảng 3,5 Kw,máy mài,công suất khoảng 2,5 Kw cũng như máy mài với công suất nhỏ,nhưng số vòng quay khoảng 100.000 vòng/phút thì khả năng sử dụng truyền động bằng khí nén là phù hợp.

– Truyền động thẳng:

Vận dụng truyền động thẳng bằng áp suất khí nén cho truyền động thẳng trong các dụng cụ,đồ gá kẹp chi tiết,trong các thiết bị đóng gói,trong các loại máy gia công gỗ,thiết bị làm lạnh cũng như trong hệ thống phanh hãm của ô tô.

1.3.NHỮNG ĐẶC TRƯNG CỦA KHÍ NÉN

– Về số lượng: có sẵn ở khắp nơi nên có thể sử dụng với số lượng vô hạn.

– Về vận chuyển: khí nén có thể vận chuyển dễ dàng trong các đường ống,với một khoảng cách nhất định.Các đường ống dẫn về không cần thiết vì khí nén sau khi sử dụng sẽ được thoát ra ngoài môi trường sau khi thực hiện xong công tác.

– Về lưu trữ: máy nén khí không nhất thiết phải hoạt động liên tục.Khí nén có thể được lưu trữ trong các bình chứa để cung cấp khi cần thiết.

– Về nhiệt độ: khí nén ít thay đổi theo nhiệt độ.

– Về phòng chống cháy nổ: không một nguy cơ nào gây cháy bởi khí nén,nên không mất chi phí cho việc phòng cháy.Không khí nén thường hoạt động với áp suất khoảng 6 Bar nên việc phòng nổ không quá phức tạp.

– Về tính vệ sinh: khí nén được sử dụng trong các thiết bị đều được lọc các bụi bẩn,tạp chất hay nước nên thường sạch,không một nguy cơ nào về mặt vệ sinh.Tính chất này rất quang trọng trong các ngành công nghiệp đặc biệt như: thực phẩm,vải sợi,lâm sản và thuộc da.

– Về cấu tạo thiết bị: đơn giản nên rẻ hơn các thiết bị khác.

– Về vận tốc: khí nén là một dòng chảy có lưu tốc lớn cho phép đạt được tốc độ cao (vận tốc làm việc trong các xy lanh thường từ 1-2m/s).

– Về tính điều chỉnh: vận tốc và áp lực của những thiết bị công tác bằng khí nén được điều chỉnh một cách vô cấp.

– Về sự quá tải: các công cụ và các thiết bị khí nén đảm nhận tải trọng cho đến khi chúng dừng hoàn toàn cho nên sẽ không xẩy ra quá tải.

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)
Hotline: 0914 375 535
Email: the@thanguy.com
Địa chỉ:Tầng 2, Tòa nhà Thăng Long, 98A Đường Ngụy Như Kon Tum, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

—————————————————————————————————————————————————————–

ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG NÉN KHÍ NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN

I. PHẦN 1: PHẦN MỞ ĐẦU:

  1. 1.    Giới thiệu chung,vị trí lắp đặt:

Hệ thống nén khí Nhà máy Thuỷ điện  bao gồm hai hệ thống được lắp đặt tại cao trình 54,3m phía hạ lưu nhà máy:

  1. a.     Hệ thống nén khí trung áp 6,3 Mpa

Hệ thống nén khí trung áp bao gồm 04 máy nén khí làm mát bằng nước loại:

Kiểu máy 5337 AIR COMPRESSOR SET
Năng suất nén khí 158 m3/giờ.
Công suất máy nén 45 kW.
Tốc độ máy nén 1780 vòng/phút.
Trọng lượng 1465 kG.
Áp lực lớn nhất 70 bar

Và 04 bình chứa khí nén dung tích 5m3 trong đó bình P1 cung cấp và bổ sung khí nén cho hệ thống dầu áp lực điều chỉnh Secvomotor, bình P2,P3,P4 cung cấp khí nén cho hệ thống bù đồng bộ tổ máy H1,H2,H3 và bổ xung khí cho bình P1.

  1. b.     Hệ thống nén khí hạ áp 0,8 Mpa

Hệ thống nén khí hạ áp bao gồm 02 máy nén khí trục vít làm mát bằng không khí loại:

Kiểu máy  L37-08A/176
Năng suất nén khí 5,9  m3/giờ
Công suất máy nén 37 kW
Tốc độ máy nén  2950 vòng/phút
Trọng lượng 850 kG
Áp lực lớn nhất 0,8 MPa
Lưu lượng không khí làm mát 106 m3/phút

Và 04 bình chứa khí nén dung tích 4m3 trong đó bình P5,P6 cung cấp khí nén cho hệ thống phanh tổ máy H1,H2,H3, bình P7,P8 bổ sung khí nén cho hệ thống bù đồng bộ tổ máy H1,H2,H3 khi mức nước chạy bù dâng cao; cung cấp khí cho các máy công cụ và sử dung cho sửa chữa băng khí nén.

  1. 2.     Chức năng nhiệm vụ, yêu cầu kỹ thuật:

2.1    Nhiệm vụ:

a. Hệ thống khí nén trung áp 6,3 MPa:

– Nạp và bổ xung vào các bình dầu khí áp lực cho bộ điều tốc tuabin tổ máy H1,H2,H3.

– Cung cấp khí nén dùng nén nước ban đầu khi chuyển bù các tổ máy H1,H2,H3.

b. Hệ thống khí nén hạ áp 0,8 MPa:

– Cung cấp khí cho hệ thống phanh cơ khí của các tổ máy H1,H2,H3.

– Cung cấp khí nén cho bộ chèn trục tuabin khi tổ máy ngừng.

– Cung cấp khí nén bổ xung duy trì nén nước khi tổ máy đang chạy bù.

– Cung cấp khí nén cho các máy công cụ, vệ sinh các đường ống nước.

2.2    . Yêu cầu:

– Hệ thống khí nén phải vận hành an toàn, tin cậy đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu cung cấp khí cho các thiết bị sử dụng khí áp lực trong nhà máy.

  1. 3.     Những đặc điểm nổi bật cần lưu ý:

Hệ thống điều khiển nén khí nhà máy Thuỷ điện  được thiết kế hiện đại bằng công nghệ lập trình số PLC thông qua giao diện điều khiển bằng màn hình cảm ứng màu. Hệ thống điều khiển tự động hoàn toàn bằng các cảm biến áp sát áp lực số với độ chính các cao. Thiết kế nhiều chế độ điều khiển tại chố bằng màn hình cảm ứng kết hợp PLC và giám sát điều khiển từ xa bằng hệ thống DCS nhà máy.

  1. 4.     Phương pháp giảng dậy, học tập và nhiệm vụ của học viên đối với thiết bị/hệ thống.

a.  Phương pháp giảng dậy, học tập

–         Học viên được giảng dạy trao đổi phần lý thiết trên thiết bị máy chiếu và máy tính

–         Học viên được hướng dẫn trao đổi thực tế trên thiết bị tại nhà máy

–         Trao đổi trực tiếp của giảng viện các vấn đề được học tập của học viên, kiểm tra chắc nghiệm hoặc bằng bài viết đánh giá kết quả học tập.

b.   Nhiệm vụ của học viên

–          Nắm vững các vấn đề giảng viện trao đổi trên lý thiết và trên thực tế thiết bị tại nhà máy.

–         Chủ động tìm hiểu quy trình công nghệ và thiết bị

–         Trao đổi với giảng viên các vấn đề còn vướng  mắc hay các vấn đề lien quan.

–         Hoàn thành bài báo cáo chắc nghiệm hoặc bài viết khi kết thúc quá trình bồi huấn giảng dạy

II. PHẦN II: VẬN HÀNH VÀ XỬ LÝ SỰ CỐ:

  1. 1.     Các thông số kỹ thuật của hệ thống:

1.1. Máy nén khí cao áp:

– Kiểu máy: 5337 AIR COMPRESSOR SET

– Số lượng: 4 máy

– Năng suất nén: 158 m3/giờ.

– Công suất máy nén: 45 kW.

– Tốc độ máy nén: 1780 vòng/phút.

– Trọng lượng: 1465 kG.

– Áp lực lớn nhất: 70 bar

– Số cấp nén: 3 cấp.

+ Cấp 1: 3 bar

+ Cấp 2: 18 bar

+ Cấp 3: 68 bar

– Áp lực xả của van an toàn:

+ Cấp 1: 3,8 bar

+ Cấp 2: 24 bar

+ Cấp 3: 75 bar

– Dầu bôi trơn loại: Shell Corena P100

– Lượng dầu bôi trơn: 45 lít

– Áp lực dầu bôi trơn (máy mới): 2 ÷ 2,75 bar

– Áp lực dầu bôi trơn nhỏ nhất (máy cũ): 1 bar

– Áp lực nước làm mát lớn nhất: 5,1 bar.

– Áp lực nước làm mát nhỏ nhất: 0,6 bar.

– Lưu lượng nước làm mát (150C): 75 l/h.

– Nhiệt độ nước vào làm mát định mức: 150C.

– Nhiệt độ nước vào làm mát lớn nhất: 370C.

– Độ tăng nhiệt độ của nước làm mát: 100C ÷ 120C

– Nhiệt độ không khí đầu vào: 00C ÷ 450C.

1.2. Động cơ máy nén khí cao áp:

– Kiểu: 3~LS225MR-T

– Công suất: 45 kW

– Điện áp : Δ 380 V

– Dòng điện: 87,3 A

– Tần số: 50 HZ

– Cosφ: 0,85.

– Tốc độ: 1462 vòng/phút.

1.3. Bình chứa khí cao áp:

– Mã thiết kế: GB150-1998

– Số đăng ký: TS2232144-2009

– Số lượng: 4 bình

– Dung tích: 5 m3

– Trọng lượng: 5065 kG

– Áp lực thiết kế: 7,0 MPa

– Áp lực làm việc:  6,8 MPa

– Áp lực thử thuỷ lực: 8,75 MPa

– Áp lực xả của van an toàn: 7,5 MPa

– Nhiệt độ cho phép làm việc của bình: ≤ 800C

1.4. Máy nén khí hạ áp:

– Kiểu: L37-08A/176

– Số lượng: 2 máy

– Công suất máy nén: 37 kW

– Năng suất nén: 5,9 m3/h

– Áp lực định mức: 0,8 MPa

– Nhiệt độ khí đầu vào: 10C ÷ 400C

– Tốc độ: 2950 vòng/phút

– Trọng lượng: 850 kG

– Kích thước: 1500x1100x1410

– Lưu lượng không khí làm mát: 106 m3/h

1.5. Động cơ máy nén hạ áp:

– Kiểu: YP2002L-202

– Công suất: 37 kW

– Điện áp: 380V

– Dòng điện: …A

– Tần số: 50 HZ

– Tốc độ: 2950 vòng/phút

1.6. Động cơ quạt làm mát máy nén khí hạ áp:

– Công suất: 1,1 kW

– Điện áp: 380V

– Dòng điện: …A

– Tần số: 50 HZ

– Tốc độ: … vòng/phút

1.7. Bình chứa khí nén hạ áp:

– Mã thiết kế: GB150-1998

– Số đăng ký: TS2232144-2009

– Số lượng: 4 bình

– Dung tích: 4 m3

– Trọng lượng: 1132 kG

– Áp lực thiết kế: 1,0 MPa

– Áp lực làm việc: 0,8 MPa

– Áp lực thử thuỷ lực: 1,25 MPa

– Áp lực xả của van an toàn: 0,88 Mpa

– Nhiệt độ cho phép làm việc của bình: ≤ 800C

1.8. Các thiết bị khác:

– Rơle áp lực hệ thống cao áp: 1SP, 2SP với các mức sau:

+ 6,8 MPa: Tín hiệu áp lực quá cao.

+ 6,6 MPa: Ngừng máy nén khí.

+ 6,4 MPa: Chạy máy nén khí.

+ 6,3 MPa: Chạy máy nén khí dự phòng.

+ 6,2 MPa: Tín hiệu áp lực quá thấp.

– Rơle áp lực hệ thống hạ áp: 1SP, 2SP với các mức sau:

+ 0,8 MPa: Tín hiệu áp lực quá cao.

+ 0,75 MPa: Dừng máy nén khí.

+ 0,65 MPa: Chạy máy nén khí.

+ 0,60 MPa: Chạy máy nén khí dự phòng.

+ 0,55 MPa: Tín hiệu áp lực quá thấp.

  1. Các quy định về an toàn:

– Cấm vận hành máy nén khí khi quạt gió làm mát máy nén khí bị hỏng, mất nước làm mát, không có nắp bảo vệ cho phần quay, cửa máy nén đang mở.

– Khi hệ thống đang vận hành cấm không được hàn, xiết các bu lông, đai ốc và khớp nối hoặc dùng các vật cứng gõ vào đường ống và bình khí nén.

– Van an toàn phải luôn đảm bảo sẵn sàng làm việc, không được vận hành khi các van an toàn bị hư hỏng không còn chức năng bảo vệ.

– Nhanh chóng ngừng hệ thống, xả áp lực khí các bình khi có cháy đe doạ an toàn trạm nén khí.

– Cấm hút thuốc trong trạm nén khí.

– Tại các máy nén khí phải treo biển báo: “chú ý thiết bị làm việc tự động”.

– Nếu tiến hành công việc có dùng ngọn lửa hàn trong trạm nén khí, thì phải có  phương án, biện pháp chống cháy đã được phê duyệt và có đầy đủ các phương tiện chữa cháy mới được phép tiến hành công việc.

– Chỉ được sử dụng đèn chiếu sáng di động có điện áp không qúa 12V để phục vụ cho công tác sửa chữa trong trạm nén khí.

  1. 3.     Phương thức vận hành hệ thống nén khí

Trong vận hành bình thường phương thức vận hành của các máy nén khí được cài đặt tuỳ theo các chế độ làm việc như sau:

3.1  Máy nén khí trung áp 6,3Mpa: 2 máy làm việc, 2 máy dự phòng và chúng sẽ định kỳ tự chuyển đổi cho nhau, bằng cách đặt trên màn hình cảm ứng tại tủ điều khiển chung của 4 máy nén khí:

  1. Chế độ điều khiển chọn ở “Tại chỗ”:
    Khoá SA1 cùng chuyển sang vị trí Local khi đó tùng máy nén khí N1-N4 điều khiển bằng các nút ấn khởi động và dừng trên mặt tủ do nhân viên vận hành thao tác.
  2. Chế độ điều khiển chọn ở “Từ xa”:
    Khoá SA1 cùng chuyển sang vị trí Remote các máy nén khí lức đó được điều khiển bằng phần mềm lập trình trên PLC và thao tác trên màn hình cảm ứng chế độ “Local” sẽ được bật lên bởi nhân viên Vận hành.

Chế độ này mỗi máy nén khí có 04 phương thức vận hành

–         Chế độ Manual điều khiển bằng tay trên màn hình cảm ứng thông qua PLC.

–         Chế độ Working máy nén khí làm việc chính tự động được giám sát và điều khiển bằng các cảm biến  áp lực và PLC .Máy nén khí được ghép nhóm 02 máy vào 01 nhóm sẽ tự động làm việc khi áp lực trên hệ thống giảm xuống mức đặt 6,4Mpa được giám sát bằng rơle áp lực H100-706

–         Chế độ Standby máy nén khí làm việc dư phòng được giám sát và điều khiển bằng các cảm biến  áp lực và PLC. Khi máy nén khí tự động làm việc mà áp lực  trên hệ thống giảm xuống mức đặt 6,3Mpa thì máy dự phòng sẹ được tự động đưa vào vận hành

–         Chế độ Autochange máy nén khí làm việc tự động theo nhóm được giám sát và điều khiển bằng PLC. Khi tổng số lần chạy của nhóm nào ít hơn nhóm còn lại thì sẽ được ưu tiên làm việc trước. Nhóm không ưu tiên sẽ được dưa vào vận hành lần sau. Chế độ náy được chia máy N1,N2 vào nhóm số 1 và máy nén N3,N4 vào nhóm số 2.

Trong chế độ cài đặt nhóm 02 máy Working và 02 máy Standby ta sẽ đưa ra được nhiều phương thức vậnh hành cho 04 máy nén như sau:

          Nhóm 1: N1,N2 Working và N3,N4 Standby

          Nhóm 2: N1,N3 Working và N2,N4 Standby

Nhóm 3: N1,N4 Working và N2,N3 Standby

Nhóm 4: N2,N3 Working và N1,N4 Standby

Nhóm 5: N2,N4 Working và N1,N3 Standby

Nhóm 6: N3,N4 Working và N1,N2 Standby

 

3.2  Máy nén khí hạ  áp 0,8Mpa:

Chế độ làm việc 01 máy làm việc, 01 máy dự phòng và chúng sẽ định kỳ tự động chuyển đổi cho nhau tuỳ theo số lần làm việc của từng máy được giám sát và điều khiển PLC.Máy nén khí hạ áp thiết kế đặc biệt có thể vận hành độc lập tự động riêng lẻ từng máy theo áp lực hệ thống. Bản thân máy nén khí được giám sát và điều khiển bằng bộ PLC Delcos 3100.

  1. Chế độ điều khiện tại chỗ:

–         Tại mặt trước 2 máy nén khí chuyển khoá 4S7 đặt ở vị trí “Local”.

–         Nhấn nút “Menu” → Vào trang “Control Menu” →  chọn “Remote control’→  chọn “Off”

Khi đó máy nén khí có thể điều khiển bằng tay khởi động nút Start

dừng nút Stop .             Máy nén khí có thể tự khởi động theo các cảm biến áp lực trên ddaauf ra máy nén, khí áp lực giảm xuống mức đặt là 6,5 bar máy nén khí tự động làm việc, áp lực đầu ra tăng lên mức đặt 8,0 bar máy nén sễ tự động dừng.

  1.    Chế độ điều khiển tại tủ điều khiển chung:

–           Tại mặt trước 2 máy nén khí chuyển khoá 4S7 đặt ở vị trí “Remote”.

–         Nhấn nút “Menu” → Vào trang “Control Menu” →  chọn “Remote control’→  chọn “On”

–         Tại tủ điều khiển chung đặt khoá SAC2 tại vị trí “Local” khoá SAC1 chuyển sang các chế độ làm việc của máy nén khí .

  • Chế độ manual
  • Chế độ Working
  • Chế độ Standby
  • Chế độ Autochange

Các máy nén khí chỉ vận hành ở chế độ bằng tay trong các trường sau:

– Chạy nghiệm thu sau sửa chữa, đại tu.

– Khi cần kiểm tra xác minh trong vận hành.

– Khi mạch tự động hư hỏng. Trong thời gian này trực ban vận hành phải trực tại trạm nén khí, thao tác chạy và ngừng máy để duy trì áp lực của hệ thống.Toàn bộ thao tác điều khiển chế độ náy phải thực hiện trên giao diện màn hình cảm ứng.

 

  1. 4.     Các quy định về kiểm tra, ghi thông số, phạm vi cho phép của các  thông số vận hành, các thao tác chuyển đổi phương thức…

–         Phương thức, chế độ vận hành của các máy nén khí đúng theo yêu cầu.

–         Trên tủ điều khiển các khoá, đèn báo chỉ thị đúng trạng thái. Không có tín hiệu cảnh báo.

–         Áp lực, nhiệt độ khí các cấp; mức dầu, áp lực dầu của máy nén trong phạm vi cho phép.

–         Áp lực các bình khí nén ổn định (6,4 – 6,6 MPa đối với hệ thống trung áp và 0,65 đến 0,75 MPa đối với hệ thống khí hạ áp).

–         Độ ồn, rò rỉ dầu, nước và khí của máy nén khí và toàn bộ hệ thống nằm trong phạm vi cho phép.

–         Vị trí các van tay đúng phương thức vận hành.

–         Các dụng cụ chữa cháy, hệ thống báo cháy phải đầy đủ.

–          Hệ thống thông gió, chiếu sáng, thông tin liên lạc, quan sát làm việc tốt.

–         Trạm nén khí và các thiết bị phải sạch sẽ.

Lịch kiểm tra, xả ẩm bẩn và thử van an toàn được quy định như sau:

–          Kiểm tra trong vận hành bình thường một ca một lần

–         Xả ẩm các bình chứa, thanh cái khí nén cao và hạ áp vào ca khuya hàng ngày.

–         Thử van an toàn các bình chứa khí nén vào ca chiều hàng ngày.

  1. 5.     Xử lý sự cố:        

Các trường hợp phải ngừng khẩn cấp máy nén khí.

–         Khi phát hiện rõ các hiện tượng đe doạ tính mạng con người.

–         Máy rung mạnh hoặc có tiếng kêu khác thường của động cơ, máy nén.

–         Sự phát nhiệt lớn của máy nén và động cơ.

–         Dò khí, dầu qua mặt bích, mối nối.

–         Khi có mùi khét từ máy nén hoặc động cơ.

–         Khi có hoả hoạn trong phòng nén khí.

–         Khi bảo vệ làm việc mà máy không ngừng.

–         Máy nén khí làm việc không nâng được áp lực.

–         Dầu bôi trơn không đủ áp lực theo quy định.

Ngừng khẩn cấp máy nén khí cao áp bằng cách ấn nút “EMERGENCY STOP” trên tủ điều khiển; máy nén khí hạ áp bằng cách ấn nút 2S7 trên mặt trước máy.

5.1                            Khi máy nén khí quay ngược chiều.

–         Kiểm tra nguồn cấp 3 pha đến bằng máy đo thứ tự pha, Kiểm tra chiều quy thực tế trên vỏ máy nén

5.2                            Khi quạt gió làm mát máy nén khí bị hỏng hay không làm việc.

–         Kiểm tra áp tô mát cấp nguồn cho quạt gió đã đóng chưa, kiểm tra công tắc tơ cấp nguồn, kiểm tra mạch điều khiển.

5.3                            Mất nước làm mát

–         Kiểm tra áp lực nguồn nước cấp đầu vào từ hai hệ thống nước kỹ thuật và cứu hoả. Kiểm tra van điện từ cấp nước có được cấp nguồn, cháy van điện từ. Kiểm tra mạch điều khiển tự động cấp điện cho van điẹn từ.

5.4            Van an toàn bảo vệ khi áp lực nước làm mát lớn tác động.

–         Áp lực nước làm mát quá lớn, van áp toàn làm việc lâu ngày bị mài mòn cơ khí phải thay thé mới.

5.5            Mức dầu bôi trơn thấp dưới vạch chuẩn.

–         Máy làm việc lâu ngày định ký kiểm tra thay tấê dầu mới, máy nén bị rò rỉ dầu tại các mặt bích đáy máy,

5.6            Van an toàn tác động xả khí

–   Máy nén khí bị hư hỏng một cấp nén hay bị tắc đường ống cấp khí truyền giữa các cấp của máy nén.

  1. 6.     Các bản vẽ về sơ đồ vận hành và XLSC.

–         Bản vẽ nguyên lý hệ thống nén khí trung áp

–         Bản vẽ nguyên lý hệ thống nén khí hạ áp

–         Bản vẽ điều khiển hệ thống nén khí trung áp

–         Bản vẽ điều khiển hệ thống nén khí hạ áp

–         Bảng cáp điều khiển hệ thống nén khí trung áp

–         Bảng cáp điều khiển hệ thống nén khí hạ áp

  1. 7.     Các sự cố thường xảy ra hệ thống nén khí

–         Cảm biến áp lực, rơle áp lực bị trôi giá trị đặt vận hành,

–         Cảm biến lưu lượng giám sát nước làm mát không làm việc và không trở về,

–         Đồng hồ áp lực bị trôi không trở về điểm “0”,

–         Van xả ẩm khí đầu ra máy nén khí bị kẹt cơ khí không đóng kín,

–         Nhiệt độ khí nén trên máy tăng cao,

–         Áp lực dầu bôi trơn máy nén không đủ,

–         Máy nén khí không tự động làm việc theo phương thức cài đặt,

–         Van điện từ cấp nước làm mát không làm việc,

–         Các bộ lọc gió đầu vào, bộ lọc tách khí và dầu máy nén bị bẩn,

–         Lỗi mất truyền thông giữa PLC và màn hình cảm ứng,

–         Mất tín hiệu giám sát trên hệ thống DCS

–         Van an toàn bộ phận làm mát bằng nước bị hư hỏng,

–         Phóng điện lại tủ điều khiển khi chuyên đổi chế độ Y/∆,

  1. 8.     Các lưu ý, kinh nghiệm vận hành…

III. PHẦN III: CHI TIẾT VỀ THIẾT BỊ

  1. 1.     Các thiết bị chính của hệ thống và chức năng của từng thiết bị

–         Bộ điều khiển khả lập trình PLC: Nhà sản xuất Schneider loại Modicon TSX Premium

Chức năng được lập trình chương trình Logic điều khiển PL7 để điều khiển hệ thống. Kết nối truyền thông với màn hình cảm ứng đáp ứng các chế độ điều khiển của phương thức vận hành.

–         Màn hình cảm ứng:

Chức năng được lập trình chương trình Logic điều khiển Video Disigner PL7 để tạo ra các giao diện phương thức điều khiển hệ thống. Kết nối truyền thông với PLC đưa các chế độ điều khiển của phương thức vận hành.

–         Cảm biến áp lực, đồng hồ, rơle áp lực:

Chức năng đo lương giám sát hiển thị các giá trị áp lực của hệ thống, bảo vệ máy nén khí khi bị hư hỏng hay áp lực vượt quá mức quy định của hệ thống.

–         Máy nén khí và động cơ chuyển động:

  1. 2.     Các quy định về pháp lý của ngành, Nhà nước liên quan đến hệ thống.

–          Quy phạm quản lý kỹ thuật.

–         Quy trình an toàn kỹ thuật điện,

–         Quy trình an toàn cơ khí thuỷ lực,

–         Tiêu chuẩn an toàn thiết bị khí nén,bình áp lực

–         Tiêu chuẩn vận hành bình áp lực,

–         Quy trình vận hành hệ thống nén khí

 

Trả lời

Please log in using one of these methods to post your comment:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s